Ngày 26-05-2020 17:18:47
 


Mọi chi tiết xin liên hệ với trường chúng tôi theo mẫu dưới :
Họ tên
Nội dung
 

Lượt truy cập : 5169809
Số người online: 24
 
 
 
 
Đĩa dò bài, một công cụ sáng tạo của trường THPT Quang Trung
 
Công cụ ĐĨA DÒ BÀI này giúp học sinh từ ham chơi hơn ham học trở thành ham học hơn ham chơi.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUANG TRUNG







SÁNG KIẾN



Đề tài:


Đĩa dò bài, một mô hình đánh giá mới của trường trung học phổ thông  Quang Trung giúp các học sinh đầu vào thấp từ ham chơi hơn ham học thành học sinh ham học hơn ham chơi.







Đề tài thuộc lĩnh vực chuyên môn: Quản lý giáo dục

Năm học 2019-2020

Họ và tên người thực hiện:

1) Phạm Sỹ Liêm – Hiệu trưởng trường THPT Quang Trung

2) Lê Thị Mỹ Nguyên – Phó Hiệu trưởng THPT Quang Trung

Sinh hoạt tổ chuyên môn:  Văn phòng











Đà Nẵng, tháng 2 năm 2020



      TRƯỜNG TRUNG HỌC                    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

PHỔ THÔNG QUANG TRUNG                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU NHẬN XÉT, XẾP LOẠI SÁNG KIẾN 

Tên đề tài : Đĩa dò bài, một công cụ đánh giá mới của trường trung học phổ thông  Quang Trung giúp các học sinh đầu vào thấp từ ham chơi hơn ham học thành học sinh ham học hơn ham chơi.

Mã số

Tác giả : Phạm Sỹ Liêm và Lê Thị Mỹ Nguyên

Chức vụ : Hiệu trưởng và Hiệu phó

Bộ phận công tác : Quản lý giáo dục 


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG TRUNG HỌC

PHỔ THÔNG QUANG TRUNG 



CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


              Đà Nẵng, ngày 10  tháng 02 năm 2020





SÁNG KIẾN NĂM HỌC 2019 – 2020


Đề tài:

Đĩa dò bài, một công cụ đánh giá mới của trường trung học phổ thông Quang Trung giúp các học sinh đầu vào thấp từ ham chơi hơn ham học thành học sinh ham học hơn ham chơi.






Nhóm thực hiện:

                       - Phạm Sỹ Liêm, Hiệu trưởng trường THPT Quang Trung

         - Lê Thị Mỹ Nguyên, Phó Hiệu trưởng trường THPT Quang Trung





MỤC LỤC

Nội dung                                                                                                                   Trang      

A. ĐẶT VẤN ĐỀ 5

1. Ba đối tượng học sinh lớp 9 5

2. Chủ trương thi vào lớp 10 5

3. Việc quản lý các trường tư thục ở Đà Nẵng 5

4. Quản lý của trường Quang Trung 6

5. Khảo sát chất lượng học sinh lớp 9 xin vào 6

    học trường THPT Quang Trung

6. Nhận xét chất lượng các lớp 9 vừa nhận vào 15

    lớp 10 trường THPT Quang Tung 

B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 15

I. Đĩa dò bài 15

1. Thực tế chất lượng học sinh lớp 9 15

2. Tạo ra môi trường hấp dẫn 16

a) Đổi mới cơ sở dạy học 16

b) Tập huấn giáo viên 16

c) Dựa vào tâm lý học sinh 17

3.Tạo ra công cụ đánh giá mới 17

4. Thiết kế đĩa dò bài 18

5. Hình ảnh các đĩa dò bài 18

- Đĩa dò bài cho 7 lớp 10 19

- Đĩa dò bài cho 5 lớp 11 20

- Đĩa dò bài cho 4 lớp 12 21

- Tổng hợp các đĩa dò bài 22

II. Đổi mới đánh giá bằng đĩa dò bài 23

1. Đổi mới dò bài bài kiểm tra miệng 23

2. Đĩa dò bài phục vụ cho kiểm tra 15 phút 24

3. Đĩa dò bài kích thích học sinh ham học để thực hiện 24

    tốt cho kiểm tra 1 tiết

4. Đĩa dò bài kích thích học sinh ham học để phục vụ 24

    tốt cho kiểm tra học kỳ

5. Đĩa dò bài giúp học sinh ôn thi THPT Quốc gia 25

III. Kết quả thực tế 26

1. Sơ kết Học kỳ I ( theo lớp) 26

2. Thống kê chất lượng HKI (theo khối lớp) 27

3. So sánh tỉ lệ học lực lớp 9 với học 27

    lực 7 lớp 10 cuối học kỳ I          

C. KẾT LUẬN 29

1. Sáng kiến đĩa dò bài 30

2. Nỗ lực trong 50 năm 30

3. Nhân rộng sáng kiến 31






















A. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.Ba đối tượng học sinh lớp 9: 

Học sinh bậc trung học cơ sở nói chung, học sinh lớp 9 nói riêng, lúc nào cũng có 3 đối tượng: học sinh giỏi, xuất sắc, học sinh khá, trung bình và học sinh trung bình yếu, kém.

- Học sinh giỏi xuất sắc thì một mặt bản thân các em có trí tuệ tốt, biết tự học, siêng năng mà con được cha mẹ đầu tư đầy đủ các phương tiện, cho đi học thêm, mời giáo viên giỏi đến nhà dạy.

- Học sinh Khá, Trung bình cũng biết lo và biết tự học, nhưng trí tuệ ở mức độ khá, cha mẹ có khi đầu tư và có nơi ít đầu tư học thêm.

- Với học sinh trung bình yếu kém, do trí tuệ còn hạn chế, có em mất căn bản ở lớp dưới nên ít biết lo tự học, học không hiểu những kiến thức cao, ngoài ra còn sa đà với bạn bè trong những cuộc vui chơi, hay tụ tập nhóm đi chơi như đi dự sinh nhật, tụ tập uống cà phê, một số em sa đà vào trò chơi điện tử hay suốt ngày sử dụng điện thoại thông minh, dẫn đến chểch mảng việc học. Đó là một đối tượng học sinh đa số ham chơi hơn ham học. Còn cha mẹ các em thì phần đông lo đi làm ăn, ít quan tâm đến việc học của con em họ, cá biệt có cha mẹ không còn sống chung với nhau, mẹ đơn thân nên kết quả cuối năm lớp 9 thấp về học lực, đẫn đến thấp về hạnh kiểm.

2. Chủ trương thi vào lớp 10: 

Học xong bậc trung học cơ sở, do chủ trương của ngành giáo dục, muốn vào lớp 10 phải qua một đợt thi tuyển nghiêm ngặt. Tuy cả nước nói chung, thành phố Đà Nẵng nói riêng, nhà nước mở nhiều trường công lập, nhưng chỉ chứa trên dưới 80% học sinh công lập, còn lại trên dưới 20% khi không được vào các trường công lập, thì một số đi học nghề, một số ở nhà lao động gia đình, một số học ở trung tâm giáo dục thường xuyên và một số ít gia đình có quan tâm muốn con em họ phải học cho xong bậc trung học phổ thông nên các gia đình này mới cho các em vào các trường tư thục.

   Như vậy, đối tượng học sinh vào trường tư thục do hỏng vào trường công lập, nên phần đông các em hỏng về kiến thức cơ bản, các em ham chơi hơn ham học. Bước vào bậc trung học phổ thông, chương trình có kiến thức rất khó so với bậc trung học cơ sở, nên đa số các em ít tiếp thu kiến thức, vẫn còn có tác phong ham chơi hơn ham học. Học ở trường thì không theo dõi tốt kiến thức thầy cô truyền đạt, về nhà lại không chịu học bài để chuẩn bị cho tiết học mới, nên có một bộ phận các học sinh hoang mang, vẫn tiếp tục ham chơi hơn ham học.

3. Việc quản lý các trường tư thục ở Đà Nẵng

Với thực tế như thế, để dạy tốt đối tượng này, các trường ngoài công lập cần có một số phương pháp dạy học mang tính đổi mới thì mới dạy tốt được đối tượng học sinh này. Từ trên dưới 20 năm qua, Đà Nẵng có nhiều trường tư thục như Hồng Đức, Diên Hồng, Quang Trung, Khai Trí, nhưng qua thời gian do các trường tư thục này chưa có một phương pháp đổi mới trong dạy học, nhất là chưa có một phương pháp tốt đánh giá học sinh, nên một số trường tư thục phải giải thể. Đầu tiên là trường Hồng Đức chỉ tồn tại 3 năm thì đóng cửa, trường Diên Hồng cũng có nhiều nỗ lực nhưng trong 4 năm gần đây cũng phải đóng cửa. Trường Khai Trí cũng đang ở tình trạng rất khó khăn vì số lượng tuyển sinh còn thấp. Cho nên việc giáo dục đối tượng này là vô cùng khó, đòi hỏi Ban Giám hiệu và giáo viên phải đề ra nhiều phương pháp dạy học, từ đó Ban Giám hiệu hướng dẫn giáo viên phương pháp dạy tốt đối tượng này, làm sao giúp các em hứng thú trong học tập, làm sao cho các em từ các học sinh ham chơi hơn ham học ở bậc trung học cơ sở thành học sinh ham học hơn ham chơi ở bậc trung học phổ thông.

4. Việc quản lý của trường THPT Quang Trung:

 Ban Giám hiệu trường THPT Quang Trung đã có những hướng đổi mới gì trong việc dạy của các thầy cô và trong việc học của học sinh để xây dựng cho các em từ ham chơi dần dần sang ham học?

 Trước hết, chúng tôi đi tìm hiểu chất lượng đầu vào của 7 lớp 9 các trường trung học cơ sở vừa đăng ký vào học lớp 10 năm học 2019-2020 của trường THPT Quang Trung. Trên cơ sở 328 học sinh đăng ký xin vào học trường trung học phổ thông Quang Trung, chúng tôi phân ngẫu nhiên thành 7 lớp 10 có chất lượng đồng đều, từ đó chúng tôi sẽ thống kê để biết chất lượng đầu vào về hạnh kiểm và nhất là về học lực của 7  lớp 10 này như thế nào.

5. Khảo sát chất lượng học sinh 7 lớp vừa mới xin vào học lớp 10 trường THPT Quang Trung:

Trường THPT Quang Trung

DANH SÁCH HỌC SINH LỚP 10/ 1

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm học 2019 - 2020

GVCN: Hà Thị Na

 

 

 

 

 





























STT

Số hồ sơ

Họ và tên đệm

Tên

Ngày sinh

Giới tính

ĐTB

HK

HL

Ghi chú

 

 

 

 

 





























1

109

Nguyễn Bảo 

Châu

10/06/2004

Nữ

6.4

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























2

56

Võ Nguyễn Hoàng Duy

Chung

16/05/2004

Nữ

8.1

Tốt

Giỏi

 

 

 

 

 

 





























3

174

Nguyễn Thị Ngọc

Duyên

02/11/2004

Nữ

6.9

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























4

217

Mai Diệu

Hiền

25/04/2004

Nữ

6.8

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























5

242

Nguyễn Ngọc Thảo 

Linh

12/07/2004

Nữ

7.8

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























6

321

Từ Thị Kiều 

Mỹ

11/08/2003

Nữ

7.1

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























7

82

Lê Thị Yến

Nhi

10/04/2004

Nữ

6.0

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























8

282

Lê Trần Uyên

Nhi

15/04/2004

Nữ

 

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























9

104

Trần Nguyên Kiều 

Oanh

18/11/2004

Nữ

5.1

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























10

140

Nguyễn Thị Hoàng

Oanh

28/09/2004

Nữ

6.3

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























11

55

Hồ Lê Thảo

Phương

26/12/2004

Nữ

6.9

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























12

213

Nguyễn Thị Thu 

Phương

11/11/2004

Nữ

7.4

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























13

166

Võ Hoài Anh  

Thư

13/08/2004

Nữ

7.1

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























14

85

Lê Minh

Thư

11/09/2004

Nữ

5.9

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























15

235

Châu Ngọc Bảo 

Trâm

16/11/2004

Nữ

6.4

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























16

275

Nguyễn Thị Thùy

Trang

02/01/2004

Nữ

 

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























17

214

Bùi Thị Mộng 

Trinh

30/08/2004

Nữ

7.6

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























18

165

Lê Đoàn Phương 

Uyên

17/03/2004

Nữ

5.7

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























19

183

Phan Ngọc 

Yến

25/06/2004

Nữ

5.6

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























20

113

Trần Lê Tiến 

Đạt

24/11/2003

Nam

5.8

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























21

276

Nguyễn Mạnh

Đức

05/07/2004

Nam

 

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























22

45

Trần Quang 

Dũng

09/01/2004

Nam

7.0

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























23

225

Huỳnh Vũ Bảo 

Duy

21/04/2004

Nam

6.7

Khá

Khá

 

 

 

 

 

 





























24

322

Tô Thanh

Duy

22/07/2004

Nam

 

Khá 

 Tb

 

 

 

 

 

 





























25

309

Sử Duy

Hân

27/01/2004

Nam

 

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























26

139

Hồ Công Nhật

Hoàng

28/05/2004

Nam

6.4

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























27

209

Võ Hoàng 

Hùng

23/06/2004

Nam

 

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























28

321

Trần Công Lâm 

Hùng

17/07/2004

Nam

5.5

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























29

208

Nguyễn Khánh

Hưng

30/01/2004

Nam

6.2

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























30

267

Lý Anh 

Kiệt

21/10/2004

Nam

5.1

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























31

268

Huỳnh Tuấn

Kiệt

30/10/2003

Nam

5.9

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























32

301

Võ Tuấn 

Kiệt

31/1/2004

Nam

6.2

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























33

278

Trương Đặng Thanh

Lân

29/07/2004

Nam

7.5

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























34

130

Huỳnh Nguyễn Kim 

Nhân

10/11/2004

Nam

5.4

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























35

262

Trần Sơn Phú

Quí

17/10/2004

Nam

7.1

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























36

74

Ngô Minh 

Tâm

12/07/2004

Nam

5.6

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























37

6

Tưởng Phước

Thắng

19/07/2004

Nam

6.2

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























38

8

Nguyễn Ngọc Minh 

Thành

15/03/2004

Nam

6.4

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























39

265

Ngô Minh 

Thịnh

27/08/2004

Nam

7.4

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























40

4

Nguyễn Minh 

Thuận

28/03/2004

Nam

6.4

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























41

19

Bùi Đức Phương 

Toàn

16/10/2004

Nam

6.7

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























42

258

Huỳnh Đức

Trí

16/10/2004

Nam

6.5

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























43

11

Trần Trung 

Tuấn

07/11/2004

Nam

 

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























44

287

Lê Trần Anh

Tuấn

26/05/2004

Nam

6.8

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























45

294

Ngô Quốc

Việt

07/02/2004

Nam

5.5

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























46

100

Nguyễn Hà Anh

Việt

07/02/2004

Nam

6.2

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























47

76

Nguyễn Ngọc 

Vinh

28/03/2004

Nam

6.4

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























48

259

Trần Nhật Minh

20/04/2004

Nam

 

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 
































Trường THPT Quang Trung



DANH SÁCH HỌC SINH LỚP 10/ 2     

 

 

 

 

 

 

 

Năm học 2019 - 2020

GVCN: Trần Thị Ngọc Phương

 

 

 

 

 





























STT

Số hồ sơ

Họ và tên đệm

Tên

Ngày sinh

Giới tính

ĐTB

HK

HL

Ghi chú

 

 

 

 

 





























1

186

Nguyễn Phương 

Hằng

08/11/2004

Nữ

6.1

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























2

292

Trần Thị Ngọc 

Khanh

22/08/2004

Nữ

6.0

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























3

9

Phùng Thị Ngọc 

Ly

20/11/2004

Nữ

6.6

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























4

293

Huỳnh Ngọc

Ly

02/07/2004

Nữ

6.6

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























5

303

Đàm Thị Nhật

Minh

04/03/2004

Nữ

7.9

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























6

51

Phạm Nguyễn Thanh

Minh

30/04/2004

Nữ

6.1

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























7

91

Nguyễn Thị Bảo 

Ngọc

09/10/2004

Nữ

6.3

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























8

71

Lưu Thị Khánh

Nguyên

05/01/2004

Nữ

6.2

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























9

241

Đồng Trần Hoàng

Nguyên

29/11/2004

Nữ

7.0

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























10

127

Nguyễn Ngọc Ý

Nhi

08/08/2004

Nữ

6.4

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























11

270

Nguyễn Huỳnh

Như

15/06/2004

Nữ

6.8

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























12

202

Vũ Kiều 

Oanh

09/12/2004

Nữ

6.7

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























13

196

Đàm Phúc Ngân

Thảo

17/12/2004

Nữ

6.2

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























14

207

Võ Thị Ngọc

Thảo

25/11/2004

Nữ

7.5

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























15

211

Đặng Như 

Trang

06/09/2004

Nữ

7.1

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























16

20

Phan Thục 

Trinh

26/05/2004

Nữ

5.6

tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























17

222

Lê Nguyễn Kiều

Trinh

14/02/2003

Nữ

6.8

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























18

36

Huỳnh Phương 

Uyên

17/02/2004

Nữ

7.4

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























19

68

Phan Ngọc Phương

Uyên

29/05/2004

Nữ

5.7

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























20

72

Trần Thảo

Uyên

09/04/2004

Nữ

6.0

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























21

114

Đào Ngọc Hoàng

Anh

03/07/2004

Nam

6.1

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























22

106

Hồ Thanh

Bình

24/09/2004

Nam

5.1

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























23

62

Hồ Nguyễn Tiến 

Đạt

04/03/2004

Nam

6.0

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























24

218

Trần Ngọc Thành

Đạt

08/11/2004

Nam

5.6

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























25

203

Trần Quốc 

Đạt

07/07/2004

Nam

6.3

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























26

61

Lê Ngô Quang

Hiếu

07/12/2004

Nam

7.0

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























27

201

Nguyễn Quang 

Hòa

03/09/2004

Nam

6.5

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























28

12

Nguyễn 

Hoàng

16/08/2004

Nam

7.0

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























29

97

Trần Phước

Hoàng

25/10/2004

Nam

6.2

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























30

283

Nguyễn Ngọc

Hoàng

19/04/2004

Nam

 

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























31

67

Nguyễn Gia 

Huân

12/03/2004

Nam

6.7

Tốt

Khá

 

 

 

 

 

 





























32

251

Nguyễn

Hưng

30/03/2004

Nam

5.8

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























33

284

Lê Văn 

Huy

16/10/2004

Nam

5.5

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























34

57

Nguyễn Tuấn

Kiệt

05/06/2004

Nam

5.4

Khá

Tb

 

 

 

 

 

 





























35

255

Nguyễn Duy 

Nam

02/01/2004

Nam

6.4

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























36

216

Nguyễn Văn Hữu

Nghĩa

10/07/2004

Nam

6.3

Tốt

Tb

 


 

 

 





























37

86

Huỳnh Nguyễn Quốc

Nhân

07/09/2004

Nam

6.3

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























38

16

Nguyễn Văn

Quân

5/7/2004

Nam

6.2

Tốt

Tb

 

 

 

 

 

 





























39

122

Hồ Phước

Quang

28/08/2004

Nam

5.8

Tốt

Khá