Ngày 28-01-2021 11:43:37
 


Mọi chi tiết xin liên hệ với trường chúng tôi theo mẫu dưới :
Họ tên
Nội dung
 

Lượt truy cập : 5368106
Số người online: 29
 
 
 
 
5 ĐỀ KIỂM TRA THAM KHẢO MÔN NGỮ VĂN QUANG TRUNG 2020-2021
 
Lớp 12, 11,10 HKI năm học 2020-2021 do GV trường THPT Quang Trung soạn.

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN NGỮ VĂN 12

NĂM HỌC: 2020 – 2021 


I. CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA 

1. Thời gian làm bài: 90 phút.

2. Theo đề chung của Sở GD&ĐT

3. Cấu trúc đề gồm 2 phần 

I. Đọc hiểu: 3,0 điểm

- Đề thường cho ngữ liệu đọc hiểu là một văn bản nghị luận, hoặc một đoạn trích văn xuôi/thơ (Gồm 4 câu với 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng)

- Vận dụng: viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ nhận thức về một vấn đề, nội dung vấn đề căn cứ theo ngữ liệu đọc hiểu

- Phạm vi ra đề: thông thường lấy ngữ liệu ngoài SGK

II. Làm văn: 7,0 điểm

Nghị luận về một tác tác phẩm, một đoạn trích văn học trong chương trình HKI, giới hạn đến tuần 13 (theo Phân phối chương trình); không kiểm tra các tác phẩm đọc thêm.


II. NỘI DUNG ÔN TẬP


PHẦN I: KIẾN THỨC ĐỌC HIỂU

  1.  Phương thức biểu đạt: Nhận diện qua mục đích giao tiếp

  • Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc

  • Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người

  • Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

  • Nghị luận: Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…

  • Thuyết minh: Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp, nguyên lý, công dụng

  • Hành chính – công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

  1. Phong cách ngôn ngữ: 

  • Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân. Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ…

  • Phong cách ngôn ngữ báo chí: Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự (thông tấn = thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)

  • Phong cách ngôn ngữ chính luận: Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội, ; người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội

  • Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…

  • Phong cách ngôn ngữ khoa học: Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu

  • Phong cách ngôn ngữ hành chính: Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội ( giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan…)

3.1. Các biện pháp tu từ:

  • Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… (tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu)

  • Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,…

  • Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng,…

Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật)

  • So sánh :Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc

  • Ẩn dụ: Cách diễn đạt hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.

  • Nhân hóa: Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn.

  • Hoán dụ: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc

  • Điệp từ/ngữ/cấu trúc: Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm

  • Nói giảm: Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng

  • Thậm xưng (phóng đại): đậm ấn tượng về…

  • Câu hỏi tu từ: Bộc lộ cảm xúc, gây chú ý…

  • Đảo ngữ: Nhấn mạnh, gây ấn tượng về…

  • Đối: Tạo sự cân đối nhịp nhàng giữa các vế, câu …

  • Im lặng (…) : Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc, diễn biến tâm lý…

  • Liệt kê : Diễn tả cụ thể, toàn diện sự việc

3.2. Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác:

  • Từ láy, thành ngữ, từ Hán – Việt …

  • Điển tích điển cố,…

4. Phương thức trần thuật:

  • Lời trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Tôi)

  • Lời kể gián tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện giấu mặt.

  • Lời kể nửa trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm.

5. Các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản).

  • Phép lặp từ ngữ: Lặp lại câu đứng sau những từ ngữ đã có câu trước

  • Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa) :Sử dụng câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

  • Phép thế: Sử dụng câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước

  • Phép nối: Sử dụng câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước.

6. Nhận diện các thao tác lập luận:

  • Giải thích: vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.

  • Phân tích: chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng. Sau đó tích hợp lại trong kết luận chung

  • Chứng minh: đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.

  • Bình luận: bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng

  • Bác bỏ: là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.

  •  So sánh: đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm. Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.

7. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng.

7.1. Câu theo mục đích nói: - Câu tường thuật (câu kể)

  • Câu cảm thán 

  • Câu nghi vấn (câu hỏi)

  • Câu khẳng định

  • Câu phủ định.

7.2. Câu theo cấu trúc ngữ pháp

  • Câu đơn

  • Câu ghép/ Câu phức

  • Câu đặc biệt.

  1. Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản.

  2. Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng

9.1. Lỗi diễn đạt (chính tả, dùng từ, ngữ pháp)

9.2. Lỗi lập luận (lỗi lôgic…)

  1. Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản. 

- Cảm nhận về nội dung phản ánh.

- Cảm nhận về cảm xúc của tác giả.

  1. Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản.

- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nộidung chính của văn bản.

- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn.

12. Yêu cầu xác định từ ngữ,hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản.

- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản.

- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn.

Lưu ý:

- Phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận, biện pháp tu từ… trong bài tập đọc hiểu thường không sử dụng đơn lẻ mà có sự kết hợp nhiều thao tác, phương thức, biện pháp tu từ cho nên cần phải nắm vững một số biểu hiện để làm bài đúng và đạt hiệu quả cao.

- Viết đoạn văn thường phải căn cứ vào bài tập đọc hiểu để viết đúng nội dung yêu cầu cũng như hình thức của đoạn.




PHẦN HAI: ÔN TẬP PHẦN LÀM VĂN 

2.1. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.

2.1.1. Dạng bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí 

*Kiến thức chung

  • Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí là dạng đề thường bàn về một quan điểm, một tư tưởng như: lòng dũng cảm, lòng khoan dung, thói vô cảm, vô trách nhiệm,…

  • Dấu hiệu để nhận biết kiểu bài này là thường là những câu nói trực tiếp để trong ngoặc kép của các nhà tư tưởng, các danh nhân nổi tiếng hoặc những câu văn, câu thơ, ý kiến trích dẫn trong tác phẩm văn học,…

*Cách làm:  Cần tìm hiểu tư tưởng trong câu nói là tư tưởng gì?, đúng sai như thế nào? Từ đó xác định phương hướng bàn luận (nội dung) và cách bàn luận (sử dụng thao tác lập luận nào).

*Dàn ý khái quát

+ Mở bài: Giới thiệu tư tưởng đạo lí cần bàn.

+ Thân bài:

  • Giải thích tư tưởng đạo lí.

  • Phân tích mặt đúng, bác bỏ mặt sai.

  • Phương hướng phấn đấu.

+ Kết bài:

  • Ý nghĩa tư tưởng, đạo lí trong đời sống.

  • Bài học nhận thức cho bản thân.

2.1.2. Dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống 

*Kiến thức chung

Nghị luận về một hiện tượng đời sống là dạng đề mang tính thời sự, bàn về một vấn đề của xã hội (tốt – xấu) đang diễn ra trong cuộc sống hàng ngày như: tai nạn giao thông, bạo lực học đường, tiêu cực trong thi cử, …

*Cách làm

- Cần nêu rõ hiện tượng, phân tích mặt đúng, sai, lợi, hại. Chỉ ra nguyên nhân.

- Bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết bắng các thao tác lập luận phù hợp.

- Bàn luận và đưa ra những đề xuất, giải pháp của mình trước hiện tượng đó.

*Dàn ý khái quát

+Mở bài: Giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận. 

+Thân bài:

  • Triển khai các vấn đề cần nghị luận

  • Thực trạng của hiện thực đời sống, tác động  (tích cực, tiêu cực)

  • Thái độ của xã hội đối với hiện tượng, lí giải nguyên nhân (nguyên nhân khách quan, chủ quan), giải pháp để giải quyết hiện tượng.

+Kết bài:

  • Khái quát lại vấn đề nghị luận.

  • Thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống cần nghị luận..

2.2. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC.

2.2.1. Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.

*Kiến thức chung:

Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là nhằm tìm hiểu, phân tích từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu, cấu tứ… Từ phân tích trên để làm rõ được những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ đó.

*Cách làm.

- Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ.

  • Bàn về những giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ.

  • Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ.

*Dàn ý khái quát.

+Mở bài:

  • Giới thiệu khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ, đoạn thơ.

  • Giới thiệu khái quát yêu cầu của đề bài.

+Thân bài:

  • Phân tích yêu cầu của đề bài. (Cần phải xây dựng được luận điểm để triển khai ý theo luận điểm ấy và hướng người đọc theo luận điểm vừa xây dựng của mình).

  • Cần chú ý khai thác từ ngữ, nhịp thơ, các biện pháp tu từ để làm rõ nội dung.

  • Diễn đạt phải rõ ràng, lời văn viết phải có cảm xúc.

  • Mở rộng so sánh để bài viết được phong phú, thuyết phục. Tránh diễn xuôi ý

thơ, viết lan man.

+Kết bài:

  • Đánh giá khái quát nội dung, nghệ thuật bài thơ, đoạn thơ.

  • Tuỳ vào từng đề bài mở rộng, liên hệ với đời sống.

2.2.2. Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi *Kiến thức chung:

- Đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi, tức là tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm hoặc một đoạn trích.

- Cần phải giới thiệu khái quát tác phẩm hoặc đoạn trích.

- Bàn về giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích theo định hướng của đề bài.

- Đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

*Cách làm.

  • Xác định yêu cầu của đề bài, những từ ngữ, câu văn chứa đựng nội dung phục vụ cho yêu cầu của đề.

- Xác lập được luận điểm chính, sử dụng các thao tác lập luận để làm rõ luận

điểm.

  • Kết hợp giữa phân tích nội dung và nghệ thuật, hành văn phải cô động, không sáo rỗng. Giọng văn phải kết hợp giữa lí luận và suy tư cảm xúc.

3. Dàn ý khái quát. +Mở bài:

  • Giới thiệu khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác củatác phẩm, đoạn trích..

  • Giới thiệu khái quát yêu cầu của đề bài.

+Thân bài:

  • Phân tích yêu cầu của đề bài. (Cần phải xây dựng được luận điểm để triển khai ý theo luận điểm ấy và hướng người đọc theo luận điểm vừa xây dựng của mình).

  • Cần chú ý khai thác từ ngữ, câu văn, các biện pháp tu từ để làm rõ nội dung.

  • Diễn đạt phải rõ ràng, Giọng văn phải kết hợp giữa lí luận và suy tư cảm xúc.

  • Mở rộng so sánh để bài viết được phong phú, thuyết phục. Tránh tóm tắt hoặc

kể xuôi, viết lan man.

+Kết bài:

  • Đánh giá khái quát nội dung, nghệ thuật tác phẩm hoặc đoạn trích.

  • Tuỳ vào từng đề bài mở rộng, liên hệ với đời sống.

PHẦN BA: TÁC PHẨM VĂN HỌC

BÀI: TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH


  1. Tiểu sử: Hồ Chí Minh (1890 – 1969),Quê hương : Nam Đàn, Nghệ An

1. Nhà yêu nước và cách mạng vĩ đại của dân tộc

2. Nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào công nhân quốc tế

3. Nhà nghệ sỹ lớn trên nhiều lĩnh vực. Danh nhân văn hóa thế giới.

II. Sự nghiệp văn học:

1. Quan điểm sáng tác

- Coi văn chương là một vũ khí chiến đấu cho sự nghiệp cách mạng - Coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của tác phẩm

- Luôn xác định rõ mục đích và đối tượng khi viết.

Khi cầm bút, bao giờ cũng đặt câu hỏi: viết cho ai ?viết để làm gì ?và sau đó mới quyết định nội dung viết cái gì? và viết như thế nào?

2. Di sản văn học: lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thể loại và phong cách nghệ thuật.

a. Văn chính luận:

+Mục đích: đấu tranh chính trị nhằm tiến công trực diện kẻ thù, thực hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc.

+Nội dung: lên án chế độ thực dân Pháp và chính sách thuộc địa, kêu gọi thức tỉnh người nô lệ bị áp bức liên hiệp lại trong mặt trận đấu tranh chung.

+Một số tác phẩm tiểu biểu: Các bài báo đăng trên t báo: Người cùng khổ, Nhân đạo.. Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên Ngôn độc lập Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, không có gì quý hơn độc lập, tự do

  1. Truyện và kí: Truyện ngắn: Hầu hết viết bằng tiếng Pháp xuất bản tại Paris khoảng từ 1922-1925: Lời than vãn cảu bà Trưng Trắc, con người biết mùi hun khói. Vi hành – Ký: Nhật ki chìm tàu. Vừa đi vừa kể chuyện.

+ Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo xảo trá của bọn thực dân – phong kiến…. đề cao những tấm lòng yêu nước và cách mạng.

+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại, nghệ thuật trần thuật linh hoạt, xây dựng được những tình huống độc đáo, hình tượng sinh động, sắc sảo.

  1. Thơ ca: Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng tác, đóng góp quan tr ọng nền thơ ca VN. Nhật kí trong tù (133 bài). Thơ HCM (86 bài). Thơ chữ Hán HCM (36 bài).

3. Phong cách nghệ thuật: Độc đáo, đa dạng, mỗi thể loại VH đ ều có phong cách riêng, hấp dẫn.

  1. Văn chính luận: ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lý luận đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến, giàu cảm xúc hình ảnh, giọng văn đa dạng, hùng hồn đanh thép khi ôn tồn lặng lẽ thấu lí đạt tình.

  2. Truyện và kí: hiện đ ại, thể hiện tính chiến đ ấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng vừa có sự sắc bén, thâm thúy vừa hài hước, hóm hỉnh,…

  3. Thơ ca: lời lẽ giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian hiện đại, dễ thuộc, dễ nhớ, có sức tác động lớn trong những bài thơ tuyên truyền, nghệ thuật hàm súc, có sự kết hợp đ ộc đáo gi ữa bút pháp cổ điển và hiện đ ại, chất trữ tình và tính chiến đấu.

- Nhìn chung Phong cách nghệ thuật của Bác đa dạng, phong phú ở các thể loại nhưng rất thống nhất. Cách viết ngắn gọn, trong sáng giản dị, sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật.

4. Đánh giá chung:

- Thơ văn của Bác gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, trở thành vũ khí đắc lực cho nhiệm vụ tuyên truyền, cổ vũ nhân dân chiến đấu và xây dựng. - Thể hiện sâu sắc tư tưởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Người.

- Bác có nhiều tài năng trong lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật.


BÀI: TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

-Hồ Chí Minh-

I. Tìm hiểu khái quát

1. Hoàn cảnh ra đời

  • Trên thế giới: Cuộc đại chiến lần thứ hai đang ở giai đoạn kết thúc. Hồng quân Liên Xô đã t ấn công vào tận sào huyệt của phát xít Đức. Ở phương Đông phát xít Nhật đã đầu hàng vô điều kiện đồng minh.

  • Trong nước: Cả nước nổi dậy giành chính quyền. Ngày 26/8 Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội. Tại ngôi nhà số 48 Hàng Ngang – Hà Nội, lãnh tụ Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn Đ ộc lập. Và Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình – Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đọc bản Tuyên ngôn Độc lập trước hàng chục vạn đồng bào ta, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra một kỷ nguyên mới Độc lập, Tự do.

2. Thể loại: Nghị luận chính trị xã hội (chính luận; tuyên ngôn)

3. Mục đích: Tuyên bố nền độc lập của dân tộc; ngăn chặn âm mưu xâm lược của các nước thực dân, đế quốc.

II. Nội dung và nghệ thuật

  • Đoạn 1: Hỡi… Không ai chối cãi được: Đặt vấn đề: Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập a. Nội dung:

  • Khẳng định quyền bình đẳng, quyền đư ợc sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của con người. Đó là những quyền không ai có thể xâm phạm được; người ta sinh ra phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.

  • Hồ Chí Minh đã trích dẫn 2 câu nổi tiếng trong bản Tuyên ngôn Nhân quyền của Mỹ và bản Tuyên ngôn Dân quyền của Cách mạng Pháp, trước hết là khẳng định Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng lớn, cao đẹp của thời đại, một lý tưởng và quyền bình đẳng, quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do của các dân tộc trên thế giới.

  • Sau đó là để đặt ngang hàng 3 cuộc cách mạng, 3 nền độc lập, 3 bản Tuyên ngôn lên một hàng, đã nối quá khứ với hiện tại, đưa cách mạng VN vào dòng chảy của cách mạng thế giới.

b. Nghệ thuật:

  • Cách đặt vấn đề rất đặc sắc, lập luận khôn khéo và kiên quyết.

  • Cách trích dẫn khéo léo của một nhà hoạt động chính trị, một nhà chính luận có tầm vóc và tài năng.

  • Thủ pháp: “gậy ông đập lưng ông”

Đoạn 2: Thế mà… Dân chủ Cộng hòa: Giải quyết vấn đề: Bản cáo trạng tội ác thực dân Pháp, khẳng định sự thật nhân dân VN đã làm CMT8 thành công, giành đ ộc lập tự do cho đất nước.

    1. Nội dung:

  • Tố cáo toàn diện và sâu sắc những tội ác tày trời của thực dân Pháp.

  • Vạch trần bộ mặt xảo quyệt, tham lam, giả dối của thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”.

Năm tội ác chính trị: 1 – tước đoạt tự do dân chủ, 2 – luật pháp dã man, chia để trị, 3 – chém giết những chiến sĩ yêu nước của ta, 4 – ràng buộc dư luận và thi hành chính sách ngu dân, 5- đầu độc bằng rượu cồn, thuốc phiện.

Năm tội ác lớn về kinh tế: 1- bóc lột tước đoạt, 2- độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, 3- sưu thuế nặng nề, vô lý đã bần cùng nhân dân ta, 4- đè nén khống chế các nhà tư sản ta, bóc lột tàn nhẫn công nhân ta, 5- gây ra thảm họa làm cho hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói năm 1945.

Trong vòng 5 năm (1940 – 1945) thực nhân Pháp đã hèn h ạ và nhục nhã “bán nước ta 2 lần cho Nhật”. Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”.

Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thu ộc đ ịa của Nhật chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng đồng minh. Nhân dân đã đánh đ ổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa. Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đ ại thoái vị. Chế độ thực dân Pháp trên đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xóa bỏ,trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằng các nước Đồng minh “quyết không thể công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”.

b. Nghệ thuật:

  • Dẫn chứng lịch sử- thực tiễn đanh thép, cách lập luận theo lối liệt kê, trùng điệp, tăng cấp, những hình ảnh ẩn dụ- tượng trưng, giọng điệu sôi sục căm hờn và đau xót.

    • Cơ sở thực tế và lịch sử của bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh lập luận một cách chặt chẽ với những lí lẽ đanh thép, hùng hồn.

3. Đoạn 3: Kết thúc vấn đề: Lời tuyên bố Độc lập và khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, tự do của Chính phủ và toàn thể nhân dân Việt Nam.

a. Nội dung:

  • Tuyên bố dứt khoát, triệt để: thoát li hẳn mọi ràng buộc trước đây, xóa bỏ tất cả, xóa bỏ hết những hiệp định bất công, bất bình đẳng mà chính quyền nhà Nguyễn đã kí với Pháp.

  • Khẳng định ý chí và sức mạnh quyết tâm của cả dân tộc đoàn kết một lòng chống lại âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.

  • Tuyên bố với nhân dân tiến bộ thế giới: công nhận quyền độc lập của VN

  • Khẳng định chắc nịch và đanh thép, ý chí thống nhất cao của toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền độc lập ấy.

b.  Nghệ thuật: Lập luận vững chắc, chặt chẽ chính xác về ngôn từ.

  1. Về lịch sử: Là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn: tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta và mở ra kỉ nguyên mới độc lập.

  1. Về văn học: TNĐL là bài văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn, đầy sức thuyết phúc, áng văn bất hủ.



Bài: TÂY TIẾN

(Quang Dũng)

I. Tìm hiểu khái quát

  1. Tác giả : Quang Dũng (1921-1988) - Tên thật là Bùi Đình Diệm.

- Quê quán Phượng Trì, Đan Phương, Hà Tây.

- Cuộc đời: Từng gia nhập quân đội, làm thơ, viết văn, biên tập viên nhà xuất bản

- Con người : Là một nghệ sĩ đa tài “ Cầm, kì, thi, hoạ”, nhưng trước hết là một

nhà thơ.

- Phong cách thơ: Hồn hậu, phóng khoáng, hào hoa, lãng mạn.

  1. Các tác phẩm chính: Rừng biển quê hương (in chung, 1957), Mùa hoa gạo (truyện ngắn, 1950), Mây đầu ô (1986), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988).

  2. Hoàn cảnh ra đời:

    • Tây Tiến là bài thơ tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng, thể hiện sâu sắc phong cách thơ Quang Dũng, in trong tập thơ “Mây đầu ô” (1986).

- Tây Tiến là một đơn vị bộ đội thành lập năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt Lào và đánh tiêu hao sinh lực địch ở Thượng Lào và miền Tây Bắc Bộ Việt Nam.

- Địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến khá rộng: từ Mai Châu, Châu Mộc sang Sầm Nưa rồi vòng về phía Tây tỉnh Thanh Hóa.

- Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên, sinh viên Hà N ội. Họ chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn, gian khổ nhưng vẫn lạc quan yêu đời.

- Quang Dũng làm đại đội trưởng ở đó một thời gian rồi chuyển đơn vị khác vào năm 1948. Xa đơn vị cũ không lâu, tại làng Phù Lưu Chanh vì nhớ anh em, đồng đội nên Quang Dũng đã viết bài thơ này.

- Bài thơ lúc đầu có tên gọi Nhớ Tây Tiến. Về sau tác giả bỏ chữ “nhớ” chỉ còn hai chữ Tây Tiến bởi bản thân hai chữ Tây Tiến đã bao hàm nỗi nhớ đoàn quân Tây Tiến.

Phần II. Nội dung và nghệ thuật

  1. 1. Đoạn 1:

Nội dung: Nhớ chặng đường hành quân gian khổ của đoàn binh Tây Tiến trên nền thiên nhiên miền Tây Bắc.

- 2 câu đầu:

+Cảm xúc chủ đạo: Nỗi nhớ

+Đối tượng của nỗi nhớ: Sông Mã, Tây Tiến, núi rừng

+Trạng thái của nỗi nhớ:“Nhớ chơi vơi”: nhớ sâu nặng, tha thiết, trào dâng, không định hình, không thể kìm nén.

    • Các câu còn lại:

    • Nhớ chặng đường hành quân

  • Hình ảnh đoàn quân

  • Các địa danh của miền Tây: Sài Khao, Mường Lát, Mai Châu...

  • Cụm từ: sương lấp, đêm hơi

  • Hình ảnh: Đoàn quân mỏi

    • chí mạnh mẽ và tâm hồn bay bổng của người chiến sĩ Tây Tiến

  • Hình ảnh con đường hành quân

    • Điệp từ dốc

    • Từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút

    • Thanh trắc liên tiếp, dồn dập

    • Hình ảnh cồn mây, súng ngửi trời

    • Tiểu đối ngàn thước lên cao/ ngàn thước xuống

Con đường hành quân hiểm trở, gãy khúc, hoang sơ, trùng điệp Người lính ngạo nghễ, hiên ngang

    • Câu thơ: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi: Toàn thanh bằng, tạo cảm giác về sự bình yên, êm ả

  • Sự hi sinh:

    • Từ láy: dãi dầu

    • C ụm từ: không bướ c nữ a, bỏ quên đời

  • Nhớ ôi Tây Tiến...

  • Mai Châu mùa em..

Khói cơm nghi ngút và hương vị lúa nếp xua tan mệt mỏi và làm người lính tươi tỉnh sau những ngày hành quân.

Nghệ thuật: Từ ngữ giàu giá trị tạo hình, từ láy, phối hợp thanh bằng trắc...

2.2. Đoạn 2:

Nội dung:

  • Cảnh một đêm liên hoan văn nghệ:

    • Không gian: “hội đuốc hoa”> huyền ảo, lung linh, rực rỡ. - Âm thanh : “khèn” > vi vu, réo rắt.

- Nhân vật trung tâm: “em” với xiêm áo lộng lẫy (xiêm áo tự bao giờ) vừa e thẹn, tình tứ (e ấp) vừa duyên dáng trong điệu vu làm đắm say lòng người (man điệu).

- “Kìa em”: cái nhìn vừa ngạc nhiên vừa mê say ngây ngất. Vẻ đẹp lung linh, hoang dại, trữ tình đến mê hoặc.


  • Cảnh sông nước miền Tây:

- Không gian: chiều sương, dòng nước > mênh mông, nhòe mờ, ảo mộng.

  • Hình ảnh: “hồn lau”, “dáng người trên độc mộc”, “hoa đong đưa” > nh ững nét vẽ mềm mại, duyên dáng, khác hẳn những nét khắc bạo, khỏe, gân guốc khi đặc tả dốc đèo miền Tây.

Nghệ thuật: chỉ gợi mà không tả, vận dụng bút pháp của nhạc, của họa để dựng cảnh > Đoạn thơ đầy chất nhạc, chất họa

2.3. Đoạn 3: Nội dung:

+ Hai câu đầu: Chân dung hiện thực của người lính

  • Vừa bi: “không mọc tóc”: vừa để tiện lợi trong việc đánh giáp lá cà, vừa phản ảnh một thực tế - bị rụng tóc vì sốt rét, “quân xanh màu lá”: nước da xanh xao do ăn uống thiếu thốn, sốt rét bệnh tật hành hạ.

  • Vừa hùng: Tác giả không né tránh hiện thực tàn khốc của chiến tranh đã lưu dấu trên hình dung người lính nhưng qua cái nhìn đậm màu sắc lãng mạn:

· “Đoàn binh” chứ không phải “đoàn quân” > hào hùng.

· “Quân xanh màu lá” vẫn “giữ oai hùm” > oai phong, dữ dằn với tư thế lẫm liệt của chúa tể nơi rừng thiêng.

+ Hai câu tiếp: Giấc mộng lãng mạn của người lính

  • Tả vẻ lẫm liệt uy phong của người lính, nhà thơ không cố công khắc tạc tượng đài trượng phu khô cứng không tim.

  • Nỗi nhớ trong giấc mơ: Hà Nội, dáng Kiều thơm: đằng sau vẻ ngoài dữ dằn, oai nghiêm là trái tim khao khát yêu thương, đầy chất nghệ sĩ

Vẻ đẹp hào hoa lãng mạn và trái tim khát khao yêu thương. + 4 câu tiếp: cái chết bi tráng và sự bất tử.

  • Tả cái chết nhưng không bi lụy.

  • Hệ thống từ Hán Việt: biên cương, mồ viễn xứ, chiến trường, áo bào, khúc độc hành > không khí trang trọng thiêng liêng.

  • Phủ định từ “chẳng”: thái độ kiên quyết hi sinh vì nghĩa lớn.

  • Nói giảm nói tránh “anh về đất”> vợi đi cảm giác đau thương.

  • “Khúc độc hành”: âm thanh át đi cảm xúc bi thương > gợi về sự ra đi của những anh hùng nghĩa sĩ thửa xưa > đưa tiễn người là khúc độc hành của núi sông > bất tử hóa hình ảnh người lính Tây Tiến

  • Hình ảnh người lính đậm chất bi tráng, không bi lụy.

    -Tình cảm trân trọng, đau thương, thành kính c ủa nhà thơ trước sự hi sinh đồng đội.

Vẻ đẹp hào hùng và hào hoa , đậm chất bi tráng của người lính Tây Tiến.

Nghệ thuật: sử dụng từ Hán Việt, tả thực, nói giảm; Bút pháp hiện thực kết hợp

lãng mạn

2.4. Đoạn 4:

Nội dung:

  • Tây Tiến người đi không hẹn ước/ Đường lên thăm thẳm...

Quyết tâm ra đi không hẹn ngày trở lại

  • Ai lên Tây Tiến…./ Hồn về Sầm Nứa...

Khẳng định tâm hồn mình thuộc về Tây Tiến, không nghỉ đến ngày trở về. Nghệ thuật: Nhịp thơ: chậm, giọng thơ: buồn nhưng tinh thần “chẳng về xuôi” vẫn mang linh hồn hào hùng của cả đoạn thơ.



BÀI: ĐẤT NƯỚC

-Trích trường ca “Mặt đường khát vọng” Nguyễn Khoa Điềm-I. Khái quát về tác giả, tác phẩm.

Nguyễn Khoa Điềm sinh 1943 tại Phong Điền, Thừa Thiên Huế trong một gia đình trí thức có truyền thống yêu nước và cách mạng.

  • Trước 1975: Nguyễn Khoa Điểm hoạt động trong phong trào học sinh sinh viên thành phố Huế, xây dựng cơ sở cách mạng, viết báo, làm thơ.

    • Sau 1975 : Tiếp tục hoạt động chính trị, văn nghệ tại Huế, từng giữ các chức vụ quan trọng trong lĩnh vực VH-VNghệ và TW Đảng.

Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ nhà thơ trẻ trưởng thành kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Thơ ông có sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng.

  • Sau đại hội X của Đảng ông nghỉ hưu tại Huế, tiếp tục làm thơ.

  • Năm 2000 được nhận giải thưởng nhà nước về VHNT.

2. Tác phẩm chính:

Đất ngoại ô (1972); Mặt đường khát vọng (1974); Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (1986); Cõi lặng (2007).

3. Hoàn cảnh sáng tác trường ca “Mặt đường khát vọng”.

Trường ca mặt đư ờng khát vọng được tác giả hoàn thành ở chiến khu Trị Thiên năm 1971. in lần đ ầu 1974, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm Miền Nam về non sông đ ất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hoà nhịp với cuộc chiến đấu chống Đế quốc Mĩ xâm lược.

Đoạn trích Đất nước phần đ ầu chương V của trường ca là một trong những đoạn thơ hay về đề tài Đất nước trong thơ hiện đại.

  1. Nội dung & nghệ thuật đoạn trích. a) Phần 1:

* Đoạn 1: Từ đầu ….Đất Nước có từ ngày đó… (Sự hình thành và phát triển của Đất Nước)..

- Đất nước trong câu chuyện cổ tích, búi tóc của mẹ, miếng trầu của bà, cái kèo cái cột, hạt gạo ta ăn, cây tre quanh nhà, mu ối mặn, gừng cay...” bình dị, thân thiết trong những sự vật hàng ngày và trong cái vĩnh hằng rất đỗi thiêng liêng.

- Các cụm từ: Đất Nước bắt đầu, ..có trong…lớn lên thể hiện sự hình thành, phát triển Đất Nước gắn liền với phong tục, tập quán, lối sống, quá trình dựng nước và giữ nước.

- Hai từ Đất Nước được viết hoa và đứng ở đầu câu tạo nên âm hưởng tự hào và khắc sâu chủ đề về hình tượng Đất Nước.

* Đoạn 2 (Đất là nơi anh đến trường …. nhớ ngày giỗ tổ). - Đất nước trong không gian địa lí.

  • Đất Nước - không gian đời thường gần gũi: Đường anh đến trường, nước em tắm.

  • Đất Nước - không gian của tình yêu đôi l ứa. (Tình yêu của cá nhân với tình yêu đất nước,– tư tưởng chung của thời đại).

  • Đất Nước - không gian kì vĩ tráng lệ, không gian di dưỡng tâm hồn để những tâm hồn thiết tha với quê hương tìm về.

- Đất Nước trong chiều dài lịch sử:

  • Huyền thoại âu cơ, lạc long quân, khơi dậy khối đoàn kết dân tộc.

  • Giỗ tổ Hùng Vương, chúng ta, con cháu mai sau...nhắc nhở hướng về truyền thống cội nguồn, hướng tới tương lai.

* Đoạn 3 (Trong anh và em…Đất Nước muôn đời). - Đất Nước gắn bó thân thiết:

  • Đất Nước bên ta (Hạt muối, củ gừng, cái kèo, cái cột) Đất Nước hóa thân vào

sự sống của mỗi chúng ta (Giọng nói, tính cách..)

  • Đất Nước trong quan hệ của tình yêu lứa đôi, trong tình cha mẹ với con cái, trong tình cảm cộng đồng rộng lớn, trong quá khứ, hiện tại, mai sau.

- Trách nhiệm của chúng ta: Gắn bó (đoàn kết) san sẻ (chung sức gánh vác trách nhiệm) thậm chí phải biết hi sinh cho Đất Nước.

- Đoạn thơ kết thúc như một lời nhắn nhủ chân thành về trách nhiệm với Đ ất Nước.

Tóm lại:

- Chất liệu ca dao, truyền thuyết, cổ tích tác giả đã truyền đến bạn đọc hình ảnh Đất Nước từ quá khứ đến hiện tại, tương lai. Đ ất Nước bình dị nhưng rất đ ỗi thiêng liêng, Đất Nước hiện hữu trong cái hàng ngày và cái vĩnh hằng.

- Giọng thơ trữ tình chính luận: dồi dào cảm xúc, sâu lắng suy tư, chân thành tha thiết, truyền đ ến bạn đ ọc niềm yêu mến tự hào và ý thức trách nhiệm với Đ ất Nước.

b. Phần 2: Tư tưởng Đất nước của nhân dân.

* Đoạn 1(Từ những người vợ…hoá núi sông ta).

- Các địa danh: Vọng phu, trống mái, núi bút, non nghiên, con cóc, con gà, ông

Đốc, ông Trang, Bà Đen, Bà Đi ểm.... không phải là sự liệt kê giản đơn, mà là hình ảnh nhân dân bằng cuộc đời, sinh hoạt tô điểm, đặt tên cho núi sông.

- Những danh từ (Người vợ.. người yêu nhau..người trò nghèo..người dân..gót ngựa..con gà..con cóc..con rồng) kết hợp với các động từ góp cho, góp nên, góp mình, để lại, góp tên, với cách trình bày liệt kê kết hợp với quy nạp đã nâng tầm khái quát ý thơ.

* Đoạn 2 (em ơi em…Họ làm ra Đất Nước).

- Thời bình họ vất vả một nắng hai sương làm ra hạt lúa củ khoai nuôi sống mình và xây dựng phát triển Đất Nước.

– Thời chiến người con trai ra trận. Người con gái nuôi con chờ chồng” và khi “giặc đến nhà” thì “đàn bà cũng đánh”.

  • Họ sống giản dị, chết bình tâm, âm thầm cống hiến và lặng lẽ hi sinh. Những con người ấy là nhân dân – Người đã làm nên lịch sử oai hùng của dân tộc.

* Đoạn 3 (còn lại).

  • Đại từ “Họ” kết hợp với các động từ “truyền, gánh, đắp, be..”Biện pháp liệt kê: Hạt lúa, ngọn lửa, ngôn ngữ, tên xã, tên làng, làm lụng, trồng cây hái trái khẳng

định nhân dân trên hành trình sáng tạo ra giá trị vật chất, văn hoá..

  • Hai vế “Đất Nước này là Đất nước Nhân dân – Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại”. điệp lại 2 lần nhấn mạnh khái quát thành chủ đề cho cả đoạn thơ.

  • Phẩm chất tốt đẹp của con người VN được thể hiện trong thơ ca dân gian: Say đắm thủy chung trong tình yêu, quý trọng nghĩa tình, quyết liệt với kẻ thù.

Nhận xét:

Đoạn thơ được trình bày theo phương pháp quy nạp, chất liệu văn hóa văn gian đậm đà, gần gũi: cảnh núi sông gắn liền với tâm hồn dân tộc. Cái bình dị quanh ta hòa quện với cái cao cả thiêng liêng đ ể tạo nên vẻ đẹp vĩnh hằng của Đ ất nước.



BÀI: SÓNG

- Xuân Quỳnh -

I. Khái quát về tác giả, tác phẩm.

1. Tác giả.

  • Xuân Quỳnh tên là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh (1942 –1988) quê Hà Nội. Sinh ra trong một gia đình công chức, sớm mồ côi mẹ. Cuộc đời bất hạnh, luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử.

  • Xuân Quỳnh là một nhà thơ tiêu biểu của thế hệ nhà thơ trẻ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống mĩ.

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường.

  • Năm 2001, Xuân Quỳnh được tặng giải thưởng nhà nước về VHNT.

  1. Các tác phẩm chính: Tơ tằm – Chồi biếc ( 1963), Hoa dọc chiến hào (1968), Gió Lào cát trắng (1974)...

  2. Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Sóng.

  • Bài thơ sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền ( Thái Bình), in trong tập Hoa dọc chiến hào.

II. Nội dung & nghệ thuật bài thơ . 1. Cảm nhận chung.

  • Âm điệu của bài thơ

  • Thể thơ 5 chữ, khổ chẵn tạo trạng thái nhịp nhàng, đều đặn.

  • Từ đầu đến cuối bài thơ không hề có dấu chấm câu tạo âm hưởng miên man không dứt

> Âm hưởng đó của ngôn ngữ thơ ca cũng là nhịp đi ệu của sóng (lúc dịu êm, lúc sôi nổi, nhịp nhàng sóng đôi tri ền miên bất tận) đồng thời cũng vừa là nhịp

điệu bên trong tâm hồn người đang yêu ( những đ ợt sóng cảm xúc sôi nổi, lắng sâu).

- Hình tượng “sóng”:

+ Sóng và em là hai hình tượng tồn tại song song trong bài thơ. Có lúc tách ra trong kết cầu song hành. Có lúc hòa nhập trên một dòng thơ. Song hành đ ể soi chiếu, hòa nhập để thấu tỏ.

+ Sóng trong bài thơ có tính thẩm mỹ là hình tượng ẩn dụ cho nhân vật trữ tình.

2. Nội dung & nghệ thuật.

a) Phần 1: (bảy khổ thơ đầu). Sóng và em – những nét tương đồng:

* Khổ 1: Trạng thái của sóng và tình yêu.

  - Trạng thái đối lập, đa dạng của sóng: dữ dội – dịu êm, ồn ào –lặng lẽ. trạng thái đối cực phức tạp, trong tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu.

- Sóng khát khao vươn ra biển lớn để nhận thấy sức mạnh của mình.(Sông - không hiểu mình - Sóng - tìm ra bể)

Người phụ nữ trong tình yêu không cam chịu, nhẫn nhục mà dứt khoát, quyết liệt từ bỏ cái tầm thường, nhỏ hẹp để đến với cái lớn lao khoáng đãng, bao dung. * Khổ 2: Sự vĩnh hằng của sóng và tình yêu

- Sóng: ngày xưa, ngày sau: vẫn thế  trường tồn của sóng trước thời gian.

- Khát vọng tình yêu - bồi hồi trong ngực trẻ: tình yêu là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng của tuổi trẻ và nhân loại.

*  Hai khổ 3,4: Sự bí ẩn của sóng và tình yêu.

- Sóng bắt đầu từ gió, gió bắt đầu từ đâu? Thiên nhiên cũng đầy bí ẩn.

- Người phụ nữ dựa vào sóng để truy tìm khời nguồn của tình yêu. Tình yêu là tình cảm chỉ có thể cảm nhậ không thể lí giải rạch ròi. Đây cũng chính là sức hấp dẫn của tình yêu.

- Điệp ngữ “em nghĩ” được lặp lại 2 lần đứng đầu dòng thơ thể hiện nhu cầu khám phá tự nhận thức của người phụ nữ.

*  Khổ 5: Đặc điểm của sóng và tình yêu.

- Quy luật của sóng là luôn vận động hướng về bờ cũng như nỗi nhớ là tâm trạng thường trực của tình yêu.

- Nỗi nhớ da diết kéo dài qua thời gian chảy tràn qua không gian, chiếm lĩnh tâm hồn con người lúc mơ lúc tỉnh, cả vô thức lẫn tiềm thức.

- Điệp ngữ “con sóng” lặp lại 3 lần, số lượng câu thơ tăng như muốn phá tung giới hạn của bờ cũng là giai điệu da diết về tình yêu và nỗi nhớ.

* Khổ 6,7: Sự thủy chung son sắt và nghị lực vượt lên gian khổ..

- Sóng vượt qua mọi chướng ngại để đến với bãi bờ cũng như tình yêu luôn vượt qua mọi chướng ngại để bảo vệ lòng chung thủy.

b) Phần 2: Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu.

  • Khổ 8: Giọng thơ trầm lắng suy tư, kiểu câu nhượng bộ: Âu lo, phấp phỏng, ý thức được cái vô cùng của vũ trụ >< cái nhỏ bé, hữu hạn của con người và sự mong manh của hạnh phúc (cảm giác thường trực trong thơ XQ giai đoạn sau ).

  • Khổ 9: Khát vọng sống hết mình trong tình yêu: khát vọng hóa thân thành sóng để bất tử hóa tình yêu.

Tóm lại: Hành trình của “sóng” của tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu có sự vận động nhất quán, đó là cuộc hành trình có khởi đầu là sự từ bỏ cái chật chội, nhỏ hẹp để tìm đến một tình yêu bao la, rộng lớn, cuối cùng là khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn hóa thân thành tình yêu muôn thuở.

c. Nghệ thuật

+ Thể thơ năm chữ truyền thống; cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng.

+ Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết

3. Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi giới hạn của đời người.

III. ĐỀ MINH HỌA


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO       ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - Năm học 2017 - 2018

   THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG                                      Môn: Ngữ văn 12 

                                                         Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)      

        ĐỀ CHÍNH THỨC

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Cái giá phải trả cho sự cống hiến có thể là rất đắt, nhưng chắc hẳn nó sẽ đắt hơn rất nhiều nếu bạn quyết định thôi không sống hết mình, bởi khi ấy bạn đã không thể sống thật với bản chất của mình.

Thế giới không đòi hỏi bạn phải luôn thể hiện mình, luôn nghĩ về người khác mà bỏ quên bản thân. Thế giới cũng không đòi hỏi bạn phải luôn cống hiến. Nhưng nếu muốn sống một cuộc sống đầy ý nghĩa, hãy nắm bắt tất cả những cơ hội để cống hiến sức mình, và nếu có thể, hãy tạo ra chúng. Hãy cho đi để thấy được mình đang có những gì. Đừng xem việc giúp đỡ người khác là một sự hi sinh mà hãy nghĩ rằng đó là cơ hội để thể hiện con người, năng lực và giá trị của bạn. Mỗi người khi sinh ra vốn dĩ đã là một cá thể độc đáo. Mỗi chúng ta đều có những giá trị nhất định đối với bản thân, cộng đồng và xã hội. Vì vậy, chúng ta đều luôn trong tư thế sẵn sàng để cống hiến.

           (Kent M.Keith Ph.D, 10 nghịch lí cuộc sống, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính và phong cách ngôn ngữ của văn bản. (1,0 điểm)

Câu 2. Theo tác giả bài viết, vì sao mỗi chúng ta “đều luôn trong tư thế sẵn sàng để cống hiến? (1,0 điểm)

Câu 3. Anh, chị hiểu thế nào về ý kiến: “Mỗi người khi sinh ra vốn dĩ đã là một cá thể độc đáo.”? (1,0 điểm)

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh, chị về đoạn trích sau:

Mình đi, có nhớ những ngày

Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù

Mình về, có nhớ chiến khu

Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?

Mình về, rừng núi nhớ ai

Trám bùi để rụng, măng mai để già.

Mình đi, có nhớ những nhà

Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son

Mình về, còn nhớ núi non

Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh

Mình đi, mình có nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?

                                        (Tố Hữu, Việt Bắc, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam)

- Hết -


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO              HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 12

   THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM HỌC 2017 - 2018


I. Hướng dẫn chung

Phần Đọc hiểu: (3,0 điểm) 

- Dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức Đọc hiểu văn bản.

- Học sinh có thể trình bày dưới hình thức gạch đầu dòng, trình bày theo ý.

Phần Làm văn: (7,0 điểm)

- Vận dụng kĩ năng phân tích một đoạn thơ.

- Diễn đạt mạch lạc không mắc lỗi câu, lỗi dùng từ, lỗi chính tả.

- Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo yêu cầu về kiến thức và kĩ năng.

II. Hướng dẫn chấm chi tiết

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

Đọc  hiểu


1

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.

Phong cách ngôn ngữ: Chính luận.

0,5

0,5

2

Mỗi chúng ta đều luôn trong tư thế sẵn sàng để cống hiến vì:

- Mỗi người đều muốn sống một cuộc sống đầy ý nghĩa.

- Mỗi người đều khao khát khẳng định năng lực và giá trị của bản thân.

- Mỗi chúng ta đều có những giá trị nhất định đối với bản thân, cộng đồng và xã hội.

Học sinh trả lời được 2/3 số ý vẫn được điểm tối đa.

1,0 

3

Anh, chị hiểu thế nào về câu nói sau: “Mỗi người khi sinh ra vốn dĩ đã là một cá thể độc đáo.”? 

- Mỗi người là một cá thể với tính cách, đặc điểm, khả năng riêng không giống với các cá thể khác.

- Nhắc nhở mọi người nên biết tôn trọng giá trị của bản thân để tự tin cống hiến theo cách riêng của mình.

- Phê phán những người tự ti về bản thân, đánh mất giá trị của chính mình.

Học sinh trả lời được 2/3 số ý vẫn được điểm tối đa.

1,0 

Làm văn

Bài làm có hình thức của một bài văn hoàn chỉnh, có đầy đủ bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. 

0,5

Xác định đúng vấn đề nghị luận: Những kỉ niệm về Việt Bắc trong những năm tháng cách mạng và kháng chiến gian nan nhưng sâu nặng nghĩa tình.

0.5 

Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận.

0,5 

Cảm nhận về đoạn trích:

  • Những kỉ niệm về cuộc sống nơi chiến khu vô vùng thiếu thốn, gian khổ, khắc nghiệt (mưa nguồn, suối lũ, mây mù, miếng cơm chấm muối…). 

  • Những kỉ niệm về con người Việt Bắc ân tình, thủy chung son sắt (mối thù nặng vai, trám bùi để rụng, măng mai để già, đậm đà lòng son…).

  • Đặc sắc về nghệ thuật: Mười hai câu lục bát là lời của người ở lại, cấu tạo bằng sáu câu hỏi như khơi sâu vào kỉ niệm. Mỗi câu hỏi (tu từ) đều gợi lại, khẳng định những điều đáng nhớ nhất của Việt Bắc qua hình ảnh chân thật, gợi cảm.  Sử dụng khéo léo hai cụm từ đối lập mình đi - mình về; lối điệp cấu trúc kết hợp nhịp thơ 2/2/2 – 4/4 đều đặn, phù hợp với giọng điệu thủ thỉ, tâm tình.

4,5








Đánh giá chung:

  • Đoạn thơ thể hiện những kỉ niệm gắn bó, nhắc nhở tình cảm tha thiết, mặn nồng giữa đồng bào và cán bộ trong những năm tháng đã qua ở chiến khu Việt Bắc. 

- Đoạn thơ nói riêng, bài thơ Việt Bắc nói chung trở thành tiếng hát ân tình của những người kháng chiến, của cả dân tộc trong một giai đoạn lịch sử đáng nhớ.

0,5 

Bài làm sâu sắc, diễn đạt trong sáng, giàu cảm xúc.

0,5 


Lưu ý chung:  Trên đây chỉ là những ý cơ bản học sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể, các đơn vị có thể thảo luận để thống nhất đáp án, giáo viên cần chú ý kĩ năng làm bài và sự sáng tạo của học sinh, tránh việc đếm ý cho điểm.


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO         ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - Năm học 2019 - 2020

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG                                             Môn: Ngữ văn 12

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)


ĐỀ CHÍNH THỨC




I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)


Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:


Tôi được gia đình và trường học gieo vào đầu mình ý niệm về sự cố gắng theo đuổi, chinh phục, nhiều đến mức tôi tin rằng từ bỏ, hoặc dừng lại, là một điều gì đó rất tệ. Tôi nghĩ mình PHẢI luôn cố gắng, PHẢI luôn nỗ lực, PHẢI luôn gồng mình, và nếu tôi không đạt được một điều gì đó, thì hẳn là TẠI tôi, DO tôi đã chưa cố gắng đủ nhiều. Với niềm tin ấy, tôi đã cố gắng bằng hết sức mình để giành lấy những vị trí cao nhất trong trường học, trong những cuộc thi thố gần xa. Những năm tháng xuôi chèo mát mái trên ghế nhà trường càng khiến tôi ngây ngô tin rằng chỉ cần bạn có một kế hoạch, chỉ cần bạn cố gắng, chẳng có việc gì là không thể.


Nhưng tôi sớm vỡ mộng khi bước ra khỏi môi trường học thuật. Mấy bận bị dồn ép, phải đối mặt với những cảnh huống quá sức chịu đựng, tôi nhận ra buông bỏ, cần nhiều sức mạnh hơn vạn lần so với sự theo đuổi, nhất là khi bạn phải buông bỏ những thứ mà xã hội cho rằng bạn cần níu giữ. Một công việc ổn định nhàn thân? Một cái nghề được nhiều người trọng vọng? Một lối sống nghiêm túc chừng mực? Một gia đình nề nếp con cái có đủ mẹ đủ cha? Tôi ước gì ba mẹ đã dạy tôi rằng “Từ bỏ cũng là một lựa chọn”.


(Cúc T., Sống như bạn đang ở sân bay, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh)


Câu 1: Khi “được gia đình và trường học gieo vào đầu mình ý niệm về sự cố gắng theo đuổi, chinh phục”, “tôi” đã có những suy nghĩ gì? (1.0 điểm)


Câu 2: Nêu tác dụng của những câu hỏi được sử dụng trong văn bản? (1.0 điểm)


Câu 3: Anh/ chị có đồng tình với quan điểm “buông bỏ, cần nhiều sức mạnh hơn vạn lần so với sự theo đuổi”? Vì sao? (1.0 điểm)


II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)


Từ nội dung văn bản ở phần Đọc hiểu, anh/ chị hãy viết một bài văn trình bày suy nghĩ về ý kiến: “Từ bỏ cũng là một lựa chọn”.




- Hết -


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO              HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 12

   THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG NĂM HỌC 2017 - 2018


I. Hướng dẫn chung

Phần Đọc hiểu: (3,0 điểm)

- Dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức Đọc hiểu văn bản.

- Học sinh có thể trình bày dưới hình thức gạch đầu dòng, trình bày theo ý.

Phần Làm văn: (7,0 điểm)

- Vận dụng kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội.

- Diễn đạt mạch lạc không mắc lỗi câu, lỗi dùng từ, lỗi chính tả.

- Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo yêu cầu về kiến thức và kĩ năng.

- Ý kiến có thể gợi nhiều cách hiểu khác nhau. Học sinh trình bày suy nghĩ riêng

(đồng tình hoặc không đồng tình) miễn là có lí lẽ thuyết phục, dẫn chứng phù hợp. Phần hướng dẫn chấm chi tiết là một gợi ý, một cách hiểu.

II.  Hướ ng  dẫn  ch ấm  chi  tiết 



Phần

Câu

Nội dung

Điểm















I. Đọc hiểu



1

Những suy nghĩ của nhân vật “tôi”: mình phải luôn cố gắng, phải luôn nỗ lực, phải luôn gồng mình, và nếu tôi không đạt được một điều gì đó, thì hẳn là tại tôi, do tôi đã chưa cố gắng đủ nhiều.

1.0





2

Tác dụng của những câu hỏi được sử dụng trong văn bản:

- Gợi suy nghĩ, ấn tượng cho người đọc;

- Thể hiện sự trăn trở của người viết về những áp lực, những

ràng buộc tinh thần mà xã hội đặt ra cho con người là quá nhiều;

- Đưa ra những lí lẽ cụ thể làm rõ cho ý được nêu trước đó:

những thứ mà xã hội cho rằng bạn cần níu giữ.

HS trả lời 2/3 ý được 1.0 điểm

1.0








3

- HS trình bày theo quan điểm cá nhân hợp lí, thuyết phục.

- Gợi ý:

+ Khi theo đuổi mục tiêu, ước mơ, ta đã có sẵn những điều kiện, những yếu tố cần thiết để thực hiện. Ta tiêu tốn thời gian, công

sức, vật chất để cố gắng về đích.

+ Khi buông bỏ, ta chấp nhận mất tất cả để quay về điểm xuất

phát. Buông bỏ nghĩa là ta phải thừa nhận sự kém cỏi về một mặt nào đó của bản thân, đối diện với dư luận; vì vậy, buông bỏ đòi hỏi sức mạnh của lòng dũng cảm.

...

1.0




II. Làm văn

Bài làm có hình thức của một bài văn hoàn chỉnh, có đầy đủ bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

0.5

Xác định đúng vấn đề nghị luận: Từ bỏ cũng là một lựa chọn.

0.5

a) Giải thích:

- “Từ bỏ”: dừng lại, không tiếp tục theo đuổi một điều gì đó.

1.0





- Ý kiến khuyên chúng ta cần biết lựa chọn một thái độ sống, đó là dám từ bỏ những điều mình đang có và đang hướng đến.

b) Bàn luận:

- Mỗi người luôn đề ra cho bản thân những mục tiêu, ước mơ, hoài bão. Nhưng trong thực tế cuộc sống không phải lúc nào chúng ta cũng hiện thực hóa được những điều đó. Nếu cứ chạy theo những việc quá khả năng thì con người dễ đánh mất chính mình.

- Từ bỏ những ràng buộc không cần thiết, không phù hợp cũng là cách để giảm bớt căng thẳng và cảm thấy tự do hơn. Từ đó, ta biết định hình giá trị của bản thân, làm mới chính mình, có cơ hội khám phá những điều thú vị khác.

- Khi lựa chọn từ bỏ, ta cần tỉnh táo, suy xét để đưa ra quyết định và dũng cảm đối diện với những phản ứng tiêu cực đến từ xung quanh.

- Phê phán những người không dám từ bỏ dù biết rằng những điều đó

không phù hợp với bản thân. Tuy nhiên, từ bỏ không có nghĩa là trốn tránh thực tế, là thụt lùi về ý chí, là ngại thể hiện khả năng của mình, là không dám ước mơ...

c) Bài học nhận thức và hành động:

- Từ bỏ cũng là một lựa chọn cần thiết để đi đến hạnh phúc.

- Mạnh mẽ hơn, dám từ bỏ những điều khiến ta không được sống là

chính mình.




3.0






















1.0

Bài làm sâu sắc, diễn đạt trong sáng, giàu cảm xúc.

1.0


 Lưu  ý  ch ung  : Trên đây chỉ là những ý cơ bản học sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể, các đơn vị có thể thảo luận để thống nhất đáp án, giáo viên cần chú ý kĩ năng làm bài và sự sáng tạo của học sinh, tránh việc đếm ý cho điểm.





ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 11

NĂM HỌC 2020 – 2021

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 01
Thời gian làm bài: 90 phút

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm).
Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1- câu 4:

“Các anh đứng như tượng đài quyết tử
Thêm một lần Tổ quốc được sinh ra
Dòng máu Việt chảy trong hồn người Việt Đang bồn chồn
thao thức với Trường Sa
Khi hy sinh ở đảo đá Gạc Ma
Họ đã lấy ngực mình làm lá chắn
Để một lần Tổ quốc được sinh ra”

(Nguyễn Việt Chiến, Tổ quốc ở Trường Sa)

Câu 1. Xác định thể thơ và phương thức biểu đạt của đoạn thơ trên. (1,0 đ )
Câu 2. Chỉ ra và nêu hiệu quả của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ. (1,0 đ)
Câu 3. Hai từ “bồn chồn”, “thao thức” thể hiện tình cảm gì đối với Trường Sa? (1,0 đ)
II. Phần Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 đ). Từ nội dung ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200
chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với việc bảo vệ chủ
quyền biển đảo thiêng liêng của Tổ Quốc.
Câu 2 (5,0 đ). Anh/ chị hãy phân tích tâm trạng của nhân vật trữ tình trong bài thơ sau:

“Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nước non.
Chén rượu hương đưa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn.
Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám,
Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn.
Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con!”

(Tự tình II – Hồ Xuân Hương, SGK Ngữ văn 11, Tập 1, NXB Giáo dục, 2008, tr.19)

------Hết------

2

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 02
Thời gian làm bài: 90 phút

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 - câu 4:
“Như những con chim kỳ diệu trong truyện cổ tích, sách ca hát về cuộc sống đa dạng và
phong phú như thế nào, con người táo bạo như thế nào trong khát vọng đạt tới cái thiện và cái đẹp.
Và càng đọc, trong lòng tôi càng tràn đầy tinh thần lành mạnh và hăng hái. Tôi trở nên điềm tĩnh
hơn, tin ở mình hơn, làm việc hợp lý hơn và ngày càng ít để ý hơn đến vô số những chuyện bực bội
trong cuộc sống.
Mỗi cuốn sách đều là một bậc thang nhỏ mà khi bước lên, tôi tách khỏi con thú để tiến gần
tới con người, tới gần quan niệm về cuộc sống tốt đẹp nhất, và về sự thèm khát cuộc sống ấy...”
(Tôi đã học tập như thế nào - MacXim Gorki)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích . (1,0 đ)
Câu 2. Xác định và chỉ ra tác dụng của 01 biện pháp tu từ có trong đoạn trích. (1,0 đ )
Câu 3. Nêu nội dung chính của đoạn trích. (1,0 đ )
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 đ ). Qua đoạn trích ở phần đọc hiểu, Anh/chị hãy viết 1 đoạn văn ngắn (200 chữ) trình
bày suy nghĩ của mình về vai trò của việc đọc sách.
Câu 2 (5,0 đ). Hãy phân tích tâm trạng đợi tàu đêm đi qua phố huyện của nhân vật Liên trong
truyện ngắn Hai đứa trẻ (Thạch Lam).

------Hết------

3

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 03
Thời gian làm bài: 90 phút

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm):
Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện các yêu cầu từ câu 1- câu 4:

“Chuyện kể rằng: em, cô gái mở đường
Ðể cứu con đường đêm ấy khỏi bị thương
Cho đoàn xe kịp giờ ra trận
Em đã lấy tình yêu Tổ quốc của mình thắp lên ngọn lửa
Ðánh lạc hướng thù. Hứng lấy luồng bom...
Tôi nhìn xuống hố bom đã giết em
Mưa đọng lại một khoảng trời nho nhỏ
Ðất nước mình nhân hậu
Có nước trời xoa dịu vết thương đau...
[...] Em nằm dưới đất sâu
Như khoảng trời đã nằm yên trong đất
Đêm đêm tâm hồn em tỏa sáng
Những vì sao ngời chói lung linh
Có phải làn da em mềm mại trắng trong
Đã hóa thành những làn mây trắng
Và ban ngày khoảng trời ngập nắng
Đi qua khoảng trời em – Vầng dương thao thức
Hỡi mặt trời hay chính trải tim em trong ngực
Soi cho tôi
Ngày hôm nay bước tiếp quãng đường dài.

(Trích Khoảng trời, hố bom – Lâm Thị Mỹ Dạ,
Văn chương một thời để nhớ, NXB Văn học 2006)

Câu 1: Xác định hai phương thức biểu đạt của văn bản. (0,5 đ )
Câu 2: Chỉ ra và nêu tác dụng của 01 biện pháp tu từ có trong văn bản trên. (0,5 đ )
Câu 3: Anh/chị hiểu như thế nào về hai hình ảnh “hố bom” và “khoảng trời”? (1,0 đ )
Câu 4: Nêu nội dung chính của đoạn thơ. (1,0 đ )
II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)
Phân tích chi tiết bát cháo hành trong truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao

------Hết------

4

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 04
Thời gian làm bài: 90 phút

I. Phần Đọc hiểu: (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 - câu 4:
“Có một truyền thuyết về con chim chỉ hót một lần trong đời, nhưng nó hót hay nhất thế gian. Có
lần nó rời tổ bay đi tìm bụi mận gai và tìm ra bằng được mới thôi. Giữa đám cành gai góc, nó cất
tiếng hát bài ca của mình và lao ngực vào chiếc gai dài nhất, nhọn nhất. Vượt lên trên nỗi đau khôn
tả, nó vừa hót vừa lịm dần đi và tiếng ca hân hoan ấy đáng cho cả sơn ca và họa mi phải ghen tị. Bài
ca duy nhất có một không hai, bài ca phải đổi bằng tính mạng mới có được. Nhưng cả thế gian lặng đi
khi lắng nghe, và chính Thượng Đế trên Thiên Đình cũng mỉm cười. Bởi vì tất cả những gì tốt đẹp
nhất chỉ có thể có được khi ta chịu trả giá bằng nỗi đau khổ vĩ đại nhất.”

(Trích Tiếng chim hót trong bụi mận gai-Collen M. Cullough)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích? (1,0 đ)
Câu 2: Tìm 01 hình ảnh ẩn dụ có trong đoạn trích và nêu tác dụng? (1,0 đ)
Câu 3: Câu chuyện trong đoạn trích gửi đến độc giả thông điệp gì? (1,0 đ)
II. Phần Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2đ). Từ thông điệp trên anh/chị hãy viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) về nghị lực
sống, dám vượt khó để giành những điều tốt đẹp nhất.
Câu 2 (5đ). Phân tích vẻ đẹp hình tượng nhân vật Huấn Cao trong truyện ngắn Chữ người tử tù
của Nguyễn Tuân.

------Hết------

5

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11
ĐỀ THAM KHẢO SỐ 05
Thời gian làm bài: 90 phút

I. Phần Đọc hiểu: (3,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ câu 1 - câu 4:
“Có người nào bạn đang muốn họ thay đổi và sửa mình để tiến bộ hơn không?Tôi hoàn toàn ủng
hộ việc này. Nhưng tại sao lại không bắt đầu từ bản thân mình? Thay đổi chính mình là một việc làm
có ích và thực tế hơn nhiều so với việc thay đổi người khác và khả năng thành công cũng cao hơn rất
nhiều. Khổng Tử từng nói: “Đừng chỉ trích mái nhà hàng xóm nhiều tuyết trong khi cửa nhà mình lại
không sạch.”
...
Thực ra, con người rất hiếm khi suy xét đúng sai rõ ràng bằng lý trí. Con người thường hay hành
xử theo cảm xúc, thành kiến và nhất là cộng thêm lòng kiêu hãnh vốn có của mình nữa.
...
Chỉ trích một người là việc không khó. Vượt lên trên phán xét ấy để cư xử rộng lượng, vị tha mới
là điều đáng tự hào.”

(Trích Đắc Nhân Tâm- Dale Carnegie)

Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn trích? (1,0 đ)
Câu 2: Em hiểu như thế nào về câu của nói của Khổng Tử: “Đừng chỉ trích mái nhà hàng xóm nhiều
tuyết trong khi cửa nhà mình lại không sạch” (1,0 đ)
Câu 3:Anh/chị rút ra được bài học gì cho bản thân qua đoạn trích trên? (1,0 đ)
II. Phần Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 đ): Từ thông điệp trên anh/chị hãy viết 1 đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) về vấn đề chỉ
trích người khác là một cách ứng xử không văn minh.
Câu 2 (5,0 đ): Phân tích tâm trạng của nhân vật Chí Phèo từ khi bị Thị Nở cự tuyệt tình cảm trong
truyện ngắn Chí Phèo của Nam Cao.

------Hết------

6

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11
ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO SỐ 01
Thời gian làm bài: 90 phút
Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, khuyến khích những bài làm có sự liên hệ, sáng
tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau :

Nội dung Điểm
I PHẦN ĐỌC HIỂU 3.0 đ
Câu 1 - Thể thơ: tám chữ 1
Câu 2  - Phép tu từ: so sánh “Các anh đứng như tượng đài quyết tử”
 - Tác dụng: thể hiện sự dũng cảm, kiên cường, quyết chiến với kẻ
thù của những người chiến sĩ trong nhiệm vụ bảo vệ đảo quê
 hương.

1

Câu 3 Hai từ láy thể hiện rõ tâm trạng lo lắng, sẻ chia, yêu thương của những
Dòng máu Việt chảy trong hồn người Việt dành cho Trường Sa.

1
II PHẦN LÀM VĂN 7.0 đ
1 * Giải thích
- Đất nước ba nghìn cây số biển là biểu tượng của một đất nước tươi đẹp
với biển khơi mênh mông.
- Ba nghìn đảo nhỏ đảo to là ẩn dụ cho vùng trời thiêng liêng của Tổ Quốc
 Vậy trách nhiệm của thế hệ trẻ là phải bảo vệ vẻ đẹp hùng vĩ, bao la và
chủ quyền biển đảo của Đất nước.
* Phân tích, bàn luận
- Đất nước Việt Nam có bờ biển trải dài hơn ba nghìn cây số. Bên cạnh
những thế mạnh về vị trí địa lý, về lợi ích kinh tế biển, ... thì còn đặt ra
nhiệm vụ to lớn là phải bảo vệ vững chắc biên giới biển quốc gia.
- Vùng biển nước ta có khoảng ba nghìn đảo lớn nhỏ và hai quần đảo xa bờ
là Hoàng Sa và Trường Sa được phân bố theo chiều dài bờ biển của đất
nước. Với vị trí đặc biệt quan trọng như tuyến phòng thủ tiền tiêu bảo vệ
sườn Đông của Quốc gia. Một số đảo ven bờ còn có vị trí quan trọng được
sử dụng làm điểm mốc để xác định bờ lục địa Việt Nam. Vì vậy câu thơ gợi
lại lịch sử hàng ngàn năm dựng nước và giữ nước của dân tộc.
* Bài học nhận thức và hành động
:+Biển đảo là một phần lãnh thổ thiêng liêng không thể tách rời Tổ Quốc,
trách nhiệm của tuổi trẻ là ra sức giữ gìn toàn vẹn phần lãnh thổ như lời
Bác Hồ năm xưa đã căn dặn.
+ Thanh niên cần nâng cao ý thức trách nhiệm với Đất Nước bằng việc
kịch liệt lên án đấu tranh ngăn chặn hành vi xâm phạm chủ quyền biển đảo,
không ngừng tu dưỡng phẩm chất con người Viêt Nam mới, có định hướng
lí tưởng yêu nước và đoàn kết tạo nên sức mạnh bảo vệ chủ quyền biển
đảo...

2

7

2
Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những
nội dung sau.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
- Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận
được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bài thơ thể hiện nỗi buồn và tâm sự
của nhà thơ về số phận lẻ loi của mình và niềm khát khao được hạnh phúc,
được yêu thương.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc
và vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng.
0.5

Mở bài Giới thiệu vài nét về tác giả,tác phẩm

- Giới thiệu chung : Hồ Xuân Hương là một nhà thơ lớn của VN. Được
mệnh danh là bà chúa thơ Nôm (Xuân Diệu)
- Giới thiệu về bài thơ "Tự tình"

0.25

Thân
bài
*Hai câu đề:
+Hoàn cảnh: đêm khuya, thao thức, nghe tiếng trống dồn dập sang canh
+Thấy mình cô độc giữa cuộc đời .Câu thơ ngắt làm 3 như một sự chì chiết,
bẽ bàng, buồn bực. Cái hồng nhan ấy không được quân tử yêu thương mà
lại vô duyên, vô nghĩa, trơ lì ra với nước non.
Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian hình tượng một người đàn bà
trầm uất, đang đối diện với chính mình.

1

*Hai câu thực: Nói lên suy nghĩ của nhà thơ:
+ Buồn, uống chén rượu để quên nhưng càng uống càng tỉnh, tỉnh lại càng
buồn hơn. Hình ảnh người phụ nữ uống rượu một mình giữa đêm trăng,
đem chính cái hồng nhan của mình ra làm thức nhấm, để rồi sững sờ phát
hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái gì là viên mãn cả, đều dang
dở, muộn màng.
+ Hai câu đối thanh nghịch ý: Người say lại tỉnh >< trăng khuyết vẫn
khuyết. Con người muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra vô cùng cô đơn,
buồn và tuyệt vọng.

1

*Hai câu luận:
- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả cảnh thiên nhiên kì lạ phi
thường, đầy sức sống: Muốn phá phách, tung hoành - cá tính Hồ Xuân
Hương: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vượt lên số phận. Những đám
rêu trên mặt đất, mấy hòn đá phía chân trời. Những hình ảnh thực, ước lệ.
- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất của thân phận rêu đá, cũng
là sự phẫn uất, phản kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình.
- Cái nhìn khoẻ khoắn. Có sự phản kháng, vươn lên để khẳng định chỗ
đứng của mình.

1

* Hai câu kết:
+Từ thiên nhiên xung quanh, nhìn lại bản thân mình, cảm thấy ngán nỗi,
buồn cho mình, nghịch lí.
+Thời gian cứ trôi qua xuân đi xuân lại lại, một sự tuần hoàn liên tục nghe
mà ngán ngẩm cho duyên phận của mình. Tuổi xuân trôi qua mà lại không
có tình duyên trọn vẹn,hạnh phúc không viên mãn.
+Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì cái duyên tình hẩm hiu, lận
đận của nhà thơ. Càng gắng gượng vươn lên càng rơi vào bi kịch

1

Kết bài -Một bài thơ chứa đựng nỗi buồn và niềm khát khao chân thành 0.25

8

-Trong nền thơ trung đại, lần đầu tiên mới có 1 người phụ nữ dám nói lên
điều ấy
TỔNG 10.0

9

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11
ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO SỐ 02
Thời gian làm bài: 90 phút
Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, khuyến khích những bài làm có sự liên hệ, sáng
tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau:

NỘI DUNG ĐIỂM
I. PHẦN ĐỌC HIỂU 3.0đ
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Tự sự. 1
Câu 2 Xác định biện pháp tu từ: Liệt kê 1
Câu 3 Nội dung chính của đoạn trích: Bàn về tác dụng của việc đọc sách 1
II. PHẦN LÀM VĂN 7.0 đ
1 1. Giải thích
- Sách là một bản in bằng giấy có nội dung rất phong phú. Sách có từ khi
loài người có chữ viết. Con người lưu lại vào sách những tâm tư, tình cảm về
những vấn đề trong cuộc sống: khoa học, nghệ thuật, đời sống.....
2. Bình luận và chứng minh
a. Vai trò của sách
- Sách cung cấp cho con người những hiểu biết, những tri thức về mọi lĩnh
vực của đời sống...
- Sách cho ta hiểu biết về chính mình. Đọc quyển sách tốt, ta được bồi đắp
thêm về tâm hồn, tình cảm. ..
- Sách là phương tiện để ta có thể giao tiếp: giao tiếp với tác giả, với độc giả
bao thế hệ để từ đó tự rèn luyện mình.
- Sách giúp con người vươn tới những ước mơ, khát vọng; giáo dục tình
cảm, đạo đức; giáo dục ý thức thẩm mỹ...
- Nếu thiếu sách, cuộc sống con người sẽ rơi vào tăm tối, không có ánh sáng
của tri thức, con người trở nên lạc hậu.
b. Cách đọc sách hiệu quả
Chọn sách theo mục đích sử dụng, tuy nhiên sách phải có nội dung lành
mạnh, tích cực.
Đọc sách phải có tư duy phản biện, tránh bị chìm đắm trong thế giới mà sách
tạo nên, dẫn đến xa rời thực tế, tránh sa vào lý thuyết suông.
c. Mở rộng
- Ngày nay, cùng với sách, các phương tiện thông tin ngày càng trở nên đa
dạng. Sách tồn tại trong cuộc sống không chỉ là sách được bán ở hiệu sách
mà sách được đưa lên mạng... Dù dưới hình thức nào, đối với con người, nhu
cầu tìm hiểu thế giới tự nhiên và thế giới con người không bao giờ vơi cạn.
Vì thế, sách mãi mãi vẫn giữ vai trò quan trọng của mình trong đời sống
nhân loại...
- Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, văn hoá đọc
đang bị văn hoá nghe nhìn lấn át. Nhiều bạn trẻ đã đánh mất thói quen đọc
sách. Đây là một hiện tượng rất đáng lo ngại...
3. Bài học nhận thức và hành động
Nhận thức được vai trò của sách, bản thân đã rèn luyện cho mình thói quen
đọc sách, đọc để tích lũy kiến thức, đọc để hiểu biết hơn về cuộc sống.

2

2 Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo
những nội dung sau.

10

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
- Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận
được vấn đề.

0.5

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Liên là một nhân vật để lại nhiều sự
trân trọng nơi bạn đọc bởi những suy nghĩ, cảm nhận rất tinh tế. Nhà văn
hướng ngòi bút khắc họa tâm trạng nhân vật để làm nổi bật điều đó.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc
và vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng.
Mở
bài
- Giới thiệu vài nét về tác giả Thạch Lam và truyện ngắn Hai đứa trẻ
- Nêu vấn đề nghị luận: Liên trong tác phẩm là một nhân vật để lại nhiều sự
trân trọng nơi bạn đọc bởi những suy nghĩ, cảm nhận rất tinh tế. Nhà văn đã
hướng ngòi bút khắc họa tâm trạng nhân vật để làm nổi bật điều đó

0.25

Thân
bài
1. Tâm trạng nhân vật Liên trƣớc khi tàu đến
- Liên cùng em trai dù đã rất buồn ngủ nhưng vẫn cố thức để đợi tàu bởi:
+ Liên thức vì muốn được nhìn thấy chuyến tàu như một hoạt động cuối
cùng của đêm khuya
+ Tâm hồn Liên yên tĩnh hẳn, có những cảm giác mơ hồ không hiểu
+ Liên chăm chú để ý từng đèn ghi, ngọn lửa xanh biếc...
- Tiếng Liên gọi em một cách cuống quýt, giục giã như thể nếu chậm một
chút sẽ mất đi điều gì đó quý giá
⇒ Niềm háo hức, mong ngóng chuyến tàu đêm như mong ngóng một điều
gì đó tươi sáng hơn cho cuộc sống vốn tẻ nhạt thường ngày
2. Tâm trạng nhân vật Liên khi tàu đến
- Liên dắt em đứng dậy để nhìn đoàn tàu vượt qua
- Dù chỉ trong chốc lát, Liên cũng thấy “những toa hạng trên sang trọng lố
nhố người, đồng và kền lấp lánh” ⇒ Liên thấy một thế giới khác với cuộc
sống thường ngày của chị
- Đứng lặng ngắm đoàn tàu đi qua, Liên không trả lời câu hỏi của em, trong
tâm hồn cô cơn xúc động vẫn chưa lắng xuống
- Liên mơ tưởng về Hà Nội, một Hà Nội sáng rực và xa xăm, một Hà Nội
đẹp, giàu sang và sung sướng... Sự hồi tưởng ấy càng khiến Liên thêm tiếc
nuối và ngán ngẩm cho cuộc sống hiện tại.
⇒ Tâm trạng xúc động, vui sướng, hạnh phúc, mơ mộng
3. Tâm trạng nhân vật Liên khi tàu đi
- Như bao con người khác, Liên cũng “mong đợi một cái gì đó tươi sáng
cho cuộc sống hằng ngày”
- Khi tàu đi qua, Liên trở về với tâm trạng buồn như cuộc sống thường ngày
nơi phố huyện
- Con tàu như niềm vui lóe lên trong chốc lát làm con người mơ tưởng rồi
lại chìm vào trong bóng đen dày đặc
- Tất cả chìm trong màn đêm với ngọn đèn tù mù chỉ chiếu sáng một vùng
đất nhỏ đi vào giấc ngủ chập chờn của Liên
⇒ Tâm trạng nuối tiếc, niềm suy tư thao thức về cuộc sống hằng ngày nơi
phố huyện nghèo
4. Nghệ thuật xây dựng nhân vật
- Nghệ thuật miêu tả nội tâm
- Bút pháp hiện thực kết hợp lãng mạn

1.25

1.25

1.25

0.25

11

Kết
bài
- Khái quát lại sự chuyển biến tâm trạng nhân vật Liên
- Đây là nhân vật Thạch Lam gửi gắm niềm xót thương cho những con
người bé nhỏ và trân trọng niềm ước mong một cuộc sống tươi sáng hơn.

0.25

Tổng 10.0đ

12

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11
ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO SỐ 03
Thời gian làm bài: 90 phút
Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, khuyến khích những bài làm có sự liên hệ, sáng
tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau :

NỘI DUNG ĐIỂM
I PHẦN ĐỌC HIỂU 3.0đ
Câu 1 Hai phương thức biểu đạt:

- Tự sự
- Biểu cảm

0.5

Câu 2 HS có thể nêu ra 1 trong các biện pháp sau
– Biện pháp so sánh: Em nằm dưới đất sâu/ Như khoảng trời đã
nằm yên trong đất (Tác dụng: Biểu thị nỗi tiếc thương của tác giả
và ngợi ca vẻ đẹp tâm hổn cũng như sự bất tử của cô gái).
– Biện pháp ẩn dụ: trái tim em trong ngực soi cho tôi bước tiếp
quãng đường dài (tinh thần yêu nước, lòng quả cảm của cô gái đã
thành vầng sáng soi đường, tiếp thêm sức mạnh cho nhân vật trữ
tình).
– Hình ảnh liên tưởng: Làn da em mềm mại trắng trong/ Đã hóa
thành những làn mây trắng; Tác dụng: Gợi lên vẻ đẹp trắng trong,
thanh khiết, cao cả và sự bất tử của người con gái mở đường cho xe
đi.

0.5

Câu 3 - Hố bom: dưới lòng đất sâu thẳm; khoảng trời: ở trên cao mênh

mông
- Hố bom: tượng trưng cho bom đạn, tội ác của giặc và tàn tích đau
thương
của chiến tranh; khoảng trời: tượng trưng cho sự bình yên, hiền
hòa, đôn hậu của dân tộc Việt.
=>Khoảng trời – hố bom chính là sự sống – cái chết, hòa bình
– chiến tranh, bình yên – tàn khốc...

1

Câu 4 - Nội dung chính

+ Hình ảnh người nữ thanh niên xung phong mưu trí, dũng cảm, xả
thân để cứu con đường cho đoàn quân ra trận.
+ Ca ngợi vẻ đẹp phẩm chất, tâm hồn người Việt Nam thời chống
Mỹ.

1

II PHẦN LÀM VĂN 7.0 đ
Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm
bảo những nội dung sau.
0.5 a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
- Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài
kết luận được vấn đề.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm 0.5
nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ
giữa lý lẽ và dẫn chứng.

13

Mở bài - Giới thiệu về tác giả Nam Cao và tác phẩm Chí Phèo (Hoàn

cảnh ra đời,cảm hứng chủ đạo...).
- Nêu rõ luận đề

0.5

Thân
bài
Phân tích hình tượng bát cháo hành
1. Sự xuất hiện của bát cháo hành
 Chi tiết xuất hiện trong phần giữa truyện
 Sau cuộc gặp gỡ về thể xác giữa Chí Phèo và thị Nở ở vườn
chuối, sáng hôm sau, Chí Phèo bị cảm. Chính Thị Nở là
người đã chủ động về nhà nấu cháo sang mang sang cho Chí
Phèo.

1.0

2. Bát cháo hành trong cảm nhận của Chí Phèo
 Thoạt đầu, Chí cảm thấy ngạc nhiên, rồi “Hết ngạc nhiên thì
hắn thâý mắt hình như ươn ướt”. Và Chí Phèo đã khóc, dòng
nước mắt xúc động nghẹn ngào vì đây là lần đầu tiên hắn
được một người đàn bà cho, vì đã bao giờ hắn được người ta
cho cái gì, toàn phải cướp giật, dọa nạt. Sau đó hắn thấy
“bâng khuâng”, “mơ hồ buồn”, lại thấy “có cái gì như là ăn
năn”
 Hắn thấy bát cháo hành ngon, chính tình yêu làm cho nó
ngon
 Nhớ lại kí ức bà Ba Bá Kiến “Hắn chỉ thấy nhục chứ yêu
đương gì"
 Hắn muốn làm người lương thiện “muốn làm lành với mọi
người”, “Vì vậy bát cháo hành của thị Nở làm hắn suy nghĩ
nhiều. Hắn có thể tìm bạn được, sao lại chỉ gây thù?”

1.25

3.Ý nghĩa hình tƣợng bát cháo hành
– Về nội dung:
 Là biểu tượng của tình yêu thương con người: Thị Nở nấu
bát cháo hành cho Chí là bắt nguồn hoàn toàn từ tình thương
đơn thuàn, từ sự cao cả của bản chất một người phụ nữ. "bát
cháo hành" tượng hình cho tình cảm của thị Nở với Chí Phèo,
một tình cảm dịu dảng, giản dị nhưng đong đầy ân tình, nhân
nghĩa, là minh chứng của tình yêu muộn màng đã cứu vớt
cuộc đời Chí
 Không chỉ là liều thuốc giải cảm mà còn là hương vị của
hạnh phúc, tình yêu muộn màng mà Chí Phèo được hưởng.
Là liều thuốc chữa căn bệnh ăn sâu, đục khoét tâm hồn Chí
bao nhiêu lâu nay: Chí muốn trở về làm người lương thiện.
Nó vừa giúp Chí Phèo thoát ra khỏi cơn bệnh đầu tiên trong
đời sau khi say rượu vừa khơi dậy bản chất ý thức con người
ở Chí.
 Khơi dậy niềm khao khát được làm hoà với mọi người, hi
vọng vào một cơ hội được trở về với cuộc sống lương thiện
– Về nghệ thuật:
 Thể hiện chiều sâu tâm lí, tính cách và bi kịch của nhân vật
Chí Phèo. Thì ra hắn không hoàn toàn là một con quỷ dữ,
không hoàn toàn mất hết tính người mà sâu bên trong hắn
vẫn là một người lương thiện, một anh canh điền với những
ước mơ, khao khát rất đời thường, chính tình yêu thương đã
1.5

1.25

14

đánh thức bản chất hiền lành ở trong cái lốt ác quỷ kia,“hắn
muốn làm nũng với mẹ”, “ôi sao mà hắn hiền”
 Là chi tiết tác giả gửi gắm niềm tin vào sức mạnh cảm hóa
con người bằng tình người. Con người luôn có lòng trắc ẩn
tiềm tàng, luôn có bản chất là lương thiện, chỉ vì hoàn cảnh
mà cuối cùng bản chất ấy bị giấu đi, bị biến tính đi. Đặc biệt,
đó còn là sự kì vọng của Nam Cao về sự thức tỉnh con người
bằng tình yêu thương, sự cảm thông sâu sắc
 Khẳng định lại vai trò của chi tiết bát cháo hành trong việc đánh
thức sự lương thiện trong tâm hồn Chí nói riêng và trong việc thể
hiện chủ để, tư tưởng truyện nói chung

III. Kết
bài

 Khẳng định vai trò của chi tiết bát cháo hành trong việc đánh
thức sự lương thiện trong tâm hồn Chí nói riêng và trong việc
thể hiện chủ để, tư tưởng truyện nói chung
 Liên hệ cảm nhận của bản thân về chi tiết đặc sắc này

0.5

Tổng 10.0

15

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11
ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO SỐ 04
Thời gian làm bài: 90 phút

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, khuyến khích những bài làm có sự liên hệ, sáng tạo phù
hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau :

NỘI DUNG ĐIỂM
I PHẦN ĐỌC HIỂU 3.0đ
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: Tự sự 1
Câu 2 HS có thể tìm 1 trong các biện pháp ẩn dụ sau

• Chiếc gai nhọn: ẩn dụ cho những khó khăn, thử thách mà mỗi
người phải vượt qua trong cuộc sống.
• Bài ca duy nhất, có một không hai: ẩn dụ cho những điều tốt
đẹp, có giá trị nhất trong cuộc sống mà con người có được nhờ vượt
qua khó khăn, thử thách...

1

Câu 3 HS có thể hiểu những thông điệp khác nhau và trình bày được một trong

số các ý nghĩa sau:
• Những gì tốt đẹp nhất trong cuộc sống (tri thức, tình bạn, tình yêu,
hạnh phúc...) chỉ có thể có được khi ta trải qua những khó khăn, gian
khổ, thậm chí phải trả giá bằng chính nỗi đau khổ "vĩ đại", bằng cả sự
sống và sinh mạng của mình)
• Mỗi người hãy biết vượt lên trên những gian khổ, bất hạnh bằng nghị
lực và khát vọng sống mãnh liệt để dâng hiến cho cuộc đời những điều
đẹp đẽ, quí giá.
• Ý nghĩa của cuộc đời không phải là ta đã tồn tại bao lâu mà là ta đã
sống như thế nào và làm được điều gì trong cuộc đời....

1

II PHẦN LÀM VĂN 7.0đ
1. Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm
bảo những nội dung sau.
1.Giải thích khái niệm ý chí nghị lực
- Ý chí, nghị lực là bản lĩnh, sự dũng cảm và lòng quyết tâm cố gắng
vượt qua thử thách dù khó khăn, gian khổ đến đâu để đạt được mục
tiêu đề ra.
- Người có ý chí nghị lực là người có ý chí sức sống mạnh mẽ, luôn
kiên trì, nhẫn nại vượt qua những khó khăn, chông gai trong cuộc đời
để vươn lên, khắc phục hoàn cảnh đi đến thành công.
2. Nguồn gốc, biểu hiện của ý chí nghị lực
- Nguồn gốc
+ Nghị lực của con người không phải trời sinh ra mà có, nó xuất phát
và được rèn luyện từ gian khổ của cuộc sống. Ví dụ:
- Biểu hiện của ý chí nghị lực
+ Người có nghị lực luôn có thể chuyển rủi thành may, chuyển họa
thành phúc, không khuất phục số phận và đổ lỗi thất bại do số phận.
2

16

Ví dụ: Milton, Beethoven...
+ Luôn biết khắc phục hoàn cảnh khó khăn bằng cách tự lao động,
mưu sinh...
+ Những người bị bệnh tật hiểm nghèo hoặc bị khiếm khuyết trên
thân thể: cố gắng tự chăm sóc cho bản thân....
3.Vai trò, ý nghĩa của ý chí nghị lực
- Nghị lực giúp con người đối chọi với khó khăn, vượt qua thử thách
của cuộc sống một cách dễ dàng hơn. Ví dụ: Bill Gate,...
- Có niềm tin vào bản thân, tinh thần lạc quan để theo đuổi đến cùng
mục đích, lí tưởng sống
- Trở thành những tấm gương về ý chí, nghị lực vượt lên số phận.
- Người có ý chí nghị lực sẽ luôn được mọi người ngưỡng mộ, cảm
phục, đồng thời tạo được lòng tin ở người khác.
4. Bài học nhận thức và hành động
- Phê phán những người không có ý chí, nghị lực:
+ Những người chưa làm nhưng thấy khó khăn đã nản chí, thấy thất
bại thì hủy hoại và sống bất cần đời.
+ Những người có điều kiện đầy đủ nhưng không chịu học tập, buông
thả, không nghĩ đến tương lai
+ Những người khi gặp khó khăn là buông xuôi, nản chí, phó mặc
cho số phận
=> Lối sống cần lên án gay gắt.
- Phương hướng rèn luyện
+ Rèn luyện ý chí, nghị lực, luôn biết vươn lên, vượt qua khó khăn
trong cuộc sống
+ Biết chấp nhận những khó khăn, thử thách, coi khó khăn, thử thách
là môi trường để tôi luyện
2 Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm
bảo những nội dung sau.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
- Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài
kết luận được vấn đề.

0.5

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận
sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ
và dẫn chứng.

Mở bài - Giới thiệu tác giả Nguyễn Tuân, truyện ngắn Chữ người tử tù và

nhân vật Huấn Cao.

0.25

Thân
bài
Vẻ đẹp hình tƣợng nhân vật Huấn Cao
1. Vẻ đẹp của một ngƣời nghệ sĩ tài hoa
- Nhân vật Huấn Cao được đánh giá là nhân vật đẹp nhất trong thế
giới nhân vật của Nguyễn Tuân và là nhân vật điển hình của văn học
lãng mạn trước năm 1945
- Vẻ đẹp tài hoa của Huấn Cao được giới thiệu gián tiếp qua
cuộc đối thoại của quản ngục và thầy thơ lại, ông là một người nổi
1.25

17

tiếng về nghệ thuật thư pháp: “Chữ ông Huấn Cao đẹp lắm...”
- Chữ Huấn Cao đẹp bởi nó kết tụ tinh hoa, tâm huyết, hoài bão của
người cầm bút nên quản ngục mới ước ao: “Có được chữ ông
Huấn mà treo là có được vật báu trên đời”
- Quản ngục phải tốn nhiều công sức để hi vọng xin được chữ
Huấn Cao. Ông bất chấp luật lệ nhà tù biệt đãi Huấn Cao.
- Nguyễn Tuân không chỉ ca ngợi gián tiếp mà còn ca ngợi trực tiếp
vẻ đẹp tài hoa ấy của Huấn Cao trong cảnh cho chữ cuối cùng.
Trước quản ngục và thầy thơ lại, Huấn Cao đúng là một nghệ sĩ thư
pháp, ông dồn hết tâm huyết vào từng nét chữ: vuông vắn, tươi
tắn, bay bổng, nói lên những hoài bão tung hoành của một đời
người...
2. Vẻ đẹp của khí phách hiên ngang, bất khuất
- Trước khi vào nhà lao, Huấn Cao là một trang anh hùng nghĩa hiệp,
chọc trời khuấy nước.
- Khi vào nhà lao, Huấn cao vẫn hiên ngang, bất khuất, không run
sợ trước cường quyền, bạo lực và cái chết (hành động lạnh lùng chúc
mũi gông nặng trước mặt quân lính, thản nhiên nhận rượu thịt, thái
độ khinh thường quản ngục...)
=> Hình tượng Huấn Cao tiêu biểu cho những anh hùng dựng cờ
chống lại triều đình, tuy chí lớn không thành nhưng vẫn hiên ngang
bất khuất, coi cái chết nhẹ tựa lông hồng.

1.25

3. Vẻ đẹp của thiên lƣơng trong sáng
- Thiên lương là lòng tốt, tâm sáng.
- Thiên lương của Huấn Cao được thể hiện ở tính cách thẳng thắn,
trọng nghĩa khinh tài. Ông viết chữ không vì vàng ngọc hay quyền
thế mà vì sự gặp gỡ tâm hồn của những người yêu cái đẹp.
- Huấn Cao không chỉ cho chữ mà còn tặng quản ngục những lời
khuyên quý giá nhằm cứu vớt con người lầm đường lạc lối.
=> Qua nhân vật Huấn Cao, Nguyễn Tuân muốn thể hiện quan niệm
về cái đẹp, khẳng định sự bất tử của cái đẹp và mối quan hệ mật
thiết giữa cái Tài và cái Tâm.

1.25

* Nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật: tạo dựng tình
huống truyện độc đáo, sử dụng thành công thủ pháp đối lập, bút pháp
lãng mạn lí tưởng hóa, ngôn ngữ giàu tính tạo hình...

0.25

Kết bài Kết thúc vấn đề:

- Đánh giá chung về tác phẩm và nhân vật

0.25
TỔNG 10.0đ

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG THPT QUANG TRUNG

ĐỀ CƢƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 11
ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO SỐ 05
Thời gian làm bài: 90 phút

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, khuyến khích những bài làm có sự liên hệ, sáng tạo phù
hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau :

NỘI DUNG ĐIỂM
I PHẦN ĐỌC HIỂU 3.0đ
Câu 1 Phương thức biểu đạt chính: nghị luận 1
Câu 2 HS có thể giải thích cách khác nhưng mang nội dung tương tự sau:
Nghĩa đen: Đừng dành thời gian soi mói mái nhà người khác có bao
nhiêu tuyết mà hãy dùng thời gian đó để dọn đống tuyết đang đóng
phủ trước nhà mình
Nghĩa bóng: Thay vì dành thời gian vạch tìm khuyết điểm của người
khác thì mình nên tìm những hạn chế của bản thân để khắc phục và
hoàn thiện mình mỗi ngày.

1

Câu 3 HS có thể rút ra những bài học khác nhau nhưng có thể trình bày được

bài học tương tự sau:
Trước khi muốn người khác hoàn hảo hãy nhìn lại bản thân mình làm
được những gì. Và trong cuộc sống này, ai cũng có giá trị riêng, không
ai xấu xa cả, chỉ là hợp hay không hợp với mình thôi, nên đừng cố gắng
ép ai phải theo mình, mà hãy dung hòa chính bản thân để có thể hòa hợp
với tất cả, nếu bản thân muốn.

1

II PHẦN LÀM VĂN 7.0đ
1. Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm
bảo những nội dung sau.
1.Giải thích khái niệm: chỉ trích?
-Chỉ trích là công cụ để con người bảo vệ bản thân trước sự đe dọa
(chính đáng hoặc không chính đáng), hay nói cách khác, người ta
thường sẽ chỉ trích người khác khi bản thân cảm thấy không an toàn.
- Chỉ trích là một trong những biểu hiện tiêu cực của việc giao tiếp
ứng xử thiếu văn minh.
2. Nguyên nhân của sự chỉ trích.
- Nguồn gốc xuất phát từ việc con người là loài hướng đến cái tôi cá
nhân cao nên không chấp nhận cảm giác mình bị thua thiệt người
khác, lúc này cảm giác không an toàn xuất hiện và họ sẽ tự vệ bằng
cách tấn công bằng thủ đoạn chỉ trích.
Ví dụ: Các ngôi sao đấu đá nhau
- Hiềm khích cá nhân hoặc ganh tị nhau thì con người thường sát
thương nhau bằng lời nói độc địa và ác ý.
Ví dụ: bôi nhọ nhau trên mạng bằng cách đăng bài, clip,....
3. Hậu quả:
- Chung:

2

+ Sứt mẻ mối quan hệ
+ Tự vạch mặt xấu của nhau cho “thiên hạ” biết
+ Mang lại tổn thương cho cả hai bên
+ Xã hội ngày càng mất đi văn hóa ứng xử văn minh
- Cá nhân người bị chỉ trích:
+ Đau đớn nhất có thể dẫn đến tự sát ( ví dụ : )
+Hóa điên
+Trầm cảm
- Người chỉ trích:
+ Ảo tưởng cảm giác chiến thắng
+ Mất dần những điều tốt đẹp của bản thân
+ Ám ảnh sự thua thiệt của bản thân nên cố chỉ trích người khác để an
ủi bản thân-> hình thành thói quen tiêu cực.
4. Bài học nhận thức và hành động
- Phê phán những người suốt ngày chì chiết, chỉ trích người khác:
+ Nhắm vào điểm yếu của người khác để nói xấu, chê bai
+ Tự bịa đặt câu chuyện xấu xa cho người khác để tác động tâm lí
người nghe tò mò.
+ Kêu gọi mọi người tẩy chay đối phương.
=> Lối sống cần lên án gay gắt.
- Giả pháp:
+ Cần biết bao dung, rộng lượng tha thứ và chấp nhận khuyết điểm
của mỗi người
+ Thay vì chỉ trích, bôi nhọ thì nên góp ý đưa lời khuyên để người
khác và bản thân đều được mọi người yêu mến và tốt lên mỗi ngày.
2 Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm
bảo những nội dung sau.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.
- Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài
kết luận được vấn đề.

0.25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận
sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ
và dẫn chứng.

Mở bài C1: - Giới thiệu tác giả Nam Cao, truyện ngắn Chí Phèo và nhân vật

Chí Phèo.
C2: - Giới thiệu cuộc đời nhân vật Chí Phèo chất chồng những bi
kịch, trong đó có bi kịch bị Thị Nở cự tuyệt tình yêu.
( có rất nhiều cách MB khác. Khuyến khích những mở bài sáng tạo,
mới lạ)

0.25

Thân
bài
Bi kịch cuộc đời của Chí Phèo
1. Những bi kịch của cuộc đời Chí.
- Bi kịch của Chí Phèo gồm hai bi kịch nối tiếp nhau, một là bi kịch
bị đẩy vào con đường tha hóa, hai là bi kịch bị cự tuyệt quyền là

1.0

người. Sau khi bị Thị Nở cự tuyệt, bi kịch bị cự tuyệt quyền làm
người bắt đầu.
+ Chí ban đầu là người thanh niên chất phát, hiền lành, lương thiện
nhưng vì bị Bá Kiến vu oan nên một trang mới của cuộc đời Chí mở
ra trong tù ngục.
+ Chí ra tù Chí tha hóa thành con “quỹ dữ của làng Vũ Đại” chuyên
“rạch mặt ăn vạ” và cứ thế trượt dài theo cái dốc bế tắc của cuộc đời
mình.
+ Đến khi gặp Thị Nở vào cái đêm định mệnh ở ngoài bờ sông. Và lại
một lần nữa trang mới của cuộc đời Chí mở ra. Liệu rằng có tốt hơn?
Hay chỉ lại lẩn quẩn trong sự bế tắc ấy?
2. Chí bị Thị Nở cự tuyệt tình yêu.
* Phân tích diễn biến tâm lí của Chí:
- Chí gặp Thị ngoài bờ sông và tình yêu bắt đầu từ đó.
+ Trước đó ( trước khi gặp Thị): Sống vật vờ, không người thân, sống
buông thả với cá nghề “rạch mặt ăn vạ”, ngày qua ngày “chửi rủa”
đến vô thức.
+ Chí thức dậy sau một đêm mê man, Chí thấy trong người khác lạ.
Chí nghe được những âm thanh quen thuộc hằng ngày, mà bình
thường trước đây Chí chưa bao giờ nghe ( tiếng xôn xao của những
người đi chợ, tiếng chim hót,...)-> dấu hiệu tốt.
+ Thị Nở mang qua cho Chí tô cháo hành, Chí ngạc nhiên, và “hắn
thấy mắt hình như ươn ướt” vì trước đến giờ có ai cho hắn cái gì và
có ai quan tâm săn sóc như thế này!
+ Chí có ý thức hơn về cuộc đời mình, Chí biết Chí là ai, vì sao vào
tù và vì sao trở thành con người với cái xác không hồn này và lúc
này, Chí trở nên hiền lành như ngày xưa, Chí nhìn Thị, “Hắn thèm
lương thiện, hắn muốn làm hòa với mọi người biết bao!”, “ lúc tỉnh
táo, hắn cười nghe thật hiền”.
-> Đúng là chỉ khi con người ta tìm được người thương, con người ta
mới khao khát mãnh liệt về một mái ấm gia đình.
- Chí ngỏ ý muốn Thị ở cùng mình-hắn hi vọng thật nhiều về cái gật
đầu của Thị ”, “Hắn thấy lòng rất vui”.
+Cuộc đời đâu chỉ trơn tru thế kia! Chí bị Thị từ chối, Chí bị bà cô
của Thị Nở khinh thường, xúc phạm “ Đàn ông đã chết hết cả rồi hay
sao, mà lại đâm đầu đi lấy một thằng không cha. Ai lại đi lấy thằng
chỉ có một nghề là rạch mặt ăn vạ”
+ Chí hụt hẫng, đau đớn, thất vọng, mất động lực và niềm tin một lần
nữa vào cuộc đời. Chí trở lại làm “con quỹ dữ”, uống say xỉn, nhưng
lần này “càng uống càng tỉnh ra”, sự tức tối trong lòng cứ thôi thúc
Chí “ Tao phải đâm chết nó! Tao phải đâm chết nó!” . Liệu rằng Chí
có dám “máu lạnh” đâm chết bà cô Thị Nở- người bẻ gảy ước mơ,
niềm tin, hi vọng nhỏ bé còn sót lại trong người Chí ?
- Chí đi tìm những kẻ đã “hành hạ” Chí.
+ Từ sâu trong tiềm thức của một thằng say như Chí, hắn thừa ý thức
2.0

được rằng người bẻ gảy cuộc đời nó không phải là ai khác ngoài Bá
Kiến. Nên dù miệng lẩm bẩm đâm chết bà cô Thị Nở nhưng đôi chân
của Chí cứ đi thẳng đến nhà Bá Kiến và đôi tay của Chí cứ đâm thẳng
vào ông ta và miệng luân phiên thốt ra những lời tận đáy lòng Chí “
Tao muốn làm người lương thiện” “ Ai cho tao lương thiện”. Câu nói
của Chí như vết dao, cứa vào tim gan người đọc một sự đau đớn tột
cùng về một chàng thanh niên khao khát được làm người bình thường
như bao người khác.
=> Những diễn biến phức tạp trong tâm trạng Chí đã cho thấy Chí là
nhân vật đáng thương hơn là đáng trách. Chí là người rất hiền lành,
lương thiện nhưng vì cái xã hội tàn ác và bọn quan lại thối nát đã đẩy
cuộc đời của một thanh niên vào đường cùng ngỏ cụt và hơn hết nhân
vật Chí đã chạm đến sự thấu cảm và thương xót của người đọc.
3. Bài học nhân sinh:
- Mỗi con người sinh ra không ai có thể chọn cho mình cuộc sống,
nhưng quyền được sống và được tôn trọng là nhân quyền cơ bản và tiên
quyết. Chí Phèo là một trong những nhân vật đại diện cho những con
người chung số phận như Chí trong xã hội. Đôi lúc quyền sống và
quyền được bảo vệ của con người bị xã hội phong kiến bóp mũi, không
cho họ có quyền được bảo vệ chính họ. Qua truyện ngắn Chí Phèo,
Nam Cao khái quát một hiện tượng xã hội ở nông thôn Việt Nam trước
CM: một bộ phận nông dân lao động lương thiện bị đẩy vào con đường
tha hóa, lưu manh hóa. Nhà văn đã kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo
tàn phá cả thể xác và tâm hồn người nông dân lao động, đồng thời,
khẳng định bản chất lương thiện của họ, ngay cả khi nhân hình, nhân
tính của họ bị vùi dập.

1.0

* Nghệ thuật : xây dựng thành công những nhân vật điển hình
bất hủ; nghệ thuật linh hoạt, tự nhiên mà vẫn nhất quán, chặt
chẽ; ngôn ngữ nghệ thuật đặc sắc.

0.25

Kết bài Kết thúc vấn đề:

- Đánh giá chung về tác phẩm và nhân vật

0.25
TỔNG 10.0đ

ĐỂ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 10

NĂM HỌC 2020 – 2021

 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 01

Thời gian làm bài: 90 phút

I. PHẦN ĐỌC HIỂU ( 3.0 ĐIỂM )

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

“... Một lần, Khổng Tử cùng học trò đi đến biên giới giữa nước Trần và nước Thái thì lương thực vừa cạn hết. Mấy thầy trò còn phải ăn cháo loãng. Những ngày sau, ngay cả cháo cũng không còn, phải ăn rau dại cầm hơi. Khổng Tử ngày một gầy đi. Tử Lộ và Nhan Hồi, hai học trò yêu của Khổng Tử thì trong lòng như lửa đốt.

Một hôm, Nhan Hồi đang ôm bụng đói mà rẽ đường, băng lối, vượt đồng không mông quạnh tìm thức ăn thì may thay thấy được một mái nhà tranh. Ông lão chủ nhà nghe chuyện mấy thầy trò khổ cực làm vậy, mới vội vàng vào nhà xúc gạo đưa cho Nhan Hồi.

Về nhà, thấy Khổng Tử đang ngủ, Nhan Hồi chẳng dám kinh động thầy, lặng lẽ xuống bếp nhóm lửa, nấu cơm. Mùi cơm chín bay khắp nhà. Khổng Tử tỉnh giấc nhìn quanh, bất giác bắt gặp Nhan Hồi đang nhón tay bốc một nắm cơm trong nồi ăn. Ông thở dài rồi than thở: “Trò yêu của ta lẽ nào lại ăn vụng thầy, vụng bạn thế sao? Còn đâu lễ nghĩa, đạo lý? Bao kỳ vọng đặt vào nó thế là đổ sông, đổ biển cả rồi!”.

Rồi Khổng Tử vờ như không thấy, quay mặt vào tường ngủ tiếp. Một lát sau, Nhan Hồi kính cẩn bước vào nhà trong, nhẹ nhàng lay thầy dậy: “Thưa Phu tử, cơm đã dọn xong, mời Phu tử xuống dùng bữa!”. Khổng Tử ngồi dậy, nói với học trò: “Các trò ạ, ta vừa mơ thấy cha mẹ mình. Chi bằng ta xới một bát cơm để dâng tế họ trước là hơn”. Đoạn, Khổng Tử bê bát cơm chuẩn bị mang đi cúng.

Nhưng Nhan Hồi vội vàng ngăn thầy lại rồi thưa: “Thưa Phu tử, nồi cơm này đã không còn sạch sẽ. Lúc nãy, khi nấu cơm, con sơ ý để bụi bẩn rơi vào nồi. Con định xới chỗ cơm bẩn ấy bỏ đi. Nhưng nghĩ bụng chút gạo này phải nhọc nhằn lắm mới kiếm được, thật quý giá biết bao, bỏ phí thì đúng là tội lớn. Con xới riêng phần cơm bẩn ấy ra rồi tự mình ăn trước, đã đắc tội với thầy và các sư huynh đệ. Bây giờ, con chỉ xin ăn rau. Còn nồi cơm đã không còn sạch sẽ, quyết không thể mang dâng tế được!”.

 Nhan Hồi kể lại sự tình, Khổng Tử nghe mà ứa nước mắt, rồi thuật lại chuyện mình đã hiểu lầm người học trò yêu ra sao với mọi người. Khổng Tử cũng gật gù tâm đắc khi có được một học trò đức độ, lễ nghĩa như Nhan Hồi.”

Nhưng sau này, Nhan Hồi yểu mệnh, qua đời khi mới vừa 40 tuổi. Cái chết của Nhan Hồi khiến Khổng Tử đau xót, thống khổ. Ông không cầm nổi đau thương, ngửa mặt khóc to lên rằng: “Trời đã diệt ta rồi! Trời đã diệt ta rồi!”.

(https://www.dkn.tv/van-hoa/hoc-tro-hanh-xu-vo-le-khong-tu-da-xu-tri-ra-sao.html)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2. Vì sao Khổng Tử lại kể với học trò giấc mơ thấy cha mẹ mình và bê bát cơm chuẩn bị mang đi cúng? Lời thưa của Nhan Hồi khi ngăn thầy bê bát cơm đi cúng cho thấy vẻ đẹp gì ở người học trò này?

Câu 3. Thái độ của Khổng Tử thay đổi như thế nào sau khi nghe lời thưa của Nhan Hồi?

II. PHẦN LÀM VĂN ( 7.0 ĐIỂM )

Câu 1. (2.0 điểm) Anh/chị rút ra được bài học gì từ văn bản trên? Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của anh/chị về bài học đó?

Câu 2. (5.0 điểm) Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Tấm trong truyện cổ tích “Tấm Cám”. (Sách giáo khoa Ngữ văn 10, tập 1, NXB Giáo dục Việt Nam).

------Hết------

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 02

Thời gian làm bài: 90 phút

 

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 ĐIỂM )

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sau:

 Cây nến thứ nhất than vãn: “Ta là biểu tượng của Thái Bình, Hòa Thuận. Thế nhưng đời nay những cái đó thật chênh vênh. Thế giới hiếm khi im tiếng gươm súng, người với người - thậm chí vợ chồng, anh em trong một nhà cũng chẳng mấy khi không cãi cọ”.  Thế rồi ngọn nến leo lét, ngọn lửa mờ dần cho tới khi ánh sáng lụi tắt hoàn toàn.

Ngọn nến thứ hai vừa lắc vừa kể lể: “Ta là Niềm Tin. Thế nhưng trong thế giới này hình như ta trở nên thừa thãi, một món xa xỉ. Biết bao kẻ sống theo thời không cần tới niềm tin”. Nói rồi ngọn nến từ từ tắt tỏa ra một làn khói trắng luyến tiếc.

“Ta là Tình Yêu - Ngọn nến thứ ba nói - Nhưng ta không còn đủ sức để tỏa sáng. Người ta gạt ta ra một bên và không thèm hiểu giá trị của ta. Cứ nhìn thế giới mà xem, không thiếu kẻ quên luôn cả tình yêu đối với những người ruột thịt của mình”. Dứt lời phẫn nộ, ngọn nến vụt tắt.

Căn phòng trở nên tối tăm. Chỉ còn một gọn nến nằm ở góc xa vẫn tiếp tục phát ra ánh sáng, như ngôi sao đơn độc giữa bầu trời đêm âm u. Bất chợt một cô bé bước vào trong phòng. Thấy ba ngọn nến bị tắt, cô bé thốt lên: “Tại sao các bạn không cháy nữa? Cuộc sống này luôn cần các bạn, Hòa Bình, Niềm Tin, Tình Yêu phải luôn tỏa sáng chứ!”. Cây nến thứ tư nãy giờ vẫn lặng lẽ cháy trong góc phòng: đáp lời cô gái: “Đừng lo, Tôi là Hy Vọng. Nếu tôi còn cháy, dù ngọn lửa rất mong manh, chúng ta vẫn có thể thắp sáng lại Hòa Bình, Niềm Tin và Tình Yêu.”

Mắt cô bé sáng lên. Cô bé dùng cây nến thứ tư - Hy Vọng - thắp sáng trở lại các cây nến khác.

                                                                                   (Quà tặng cuộc sống - Nguồn Internet)

Câu 1: (1.0 điểm)  Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.

Câu 2: (1.0 điểm) Nêu nội dung của văn bản và đặt một nhan đề thích hợp.

Câu 3: (1.0 điểm) Theo anh/chị, vì sao các ngọn nến thứ nhất, thứ hai và thứ ba lại vụt tắt?

II. PHẦN LÀM VĂN ( 7.0 ĐIỂM )

Câu 1. (2.0 điểm ) Từ lời khẳng định của cây nến thứ tư: “Đừng lo. Tôi là Hy Vọng. Nếu tôi còn cháy, dù ngọn lửa rất mong manh, chúng ta vẫn có thể thắp sáng lại Hòa Bình, Niềm Tin và Tình Yêu”?.

Anh/chị hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) nêu suy nghĩ của bản thân mình về vấn đề nêu ở trên.

Câu 2: (5.0 điểm )

Phiên âm:

Hoành sóc giang sơn kháp kỷ thu,

Tam quân tỳ hổ khí thôn Ngưu.

Nam nhi vị liễu công danh trái,

Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.

(Thuật hoài)

Dịch nghĩa:

Cầm ngang ngọn giáo gìn giữ non sông đã mấy thu,
Ba quân như hổ báo, khí thế hùng dũng nuốt trôi trâu.
Thân nam nhi mà chưa trả xong nợ công danh,
Thì luống thẹn thùng khi nghe người đời kể chuyện Vũ hầu.

Dịch thơ:

Múa giáo non sông trải mấy thu,

Ba quân khí mạnh nốt trôi trâu.

Công danh nam tử còn vương nợ,

Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu.

                                                                  (Tỏ lòng - Phạm Ngũ Lão - SGK Ngữ văn lớp 10)

Anh/chị hãy phân tích bài thơ để làm rõ nỗi lòng của tác giả.

------Hết------

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 03

Thời gian làm bài: 90 phút

 

I.PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 ĐIỂM)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai

                                                      (Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa)

Câu 1: (1.0 điểm) Nêu nội dung chính của bài ca dao trên?

Câu 2: (1.0 điểm) Bài ca dao sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Nêu hiệu quả của việc sử dụng biện pháp nghệ thuật đó?

Câu 3: (1.0 điểm)  Viết ít nhất hai bài ca dao bắt đầu bằng cụm từ “Thân em”.

II. PHẦN LÀM VĂN ( 7.0 ĐIỂM )

Câu 1: (2.0 điểm ) Từ bài ca dao trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của bản thân về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

Câu 2: (5.0 điểm) Nêu cảm nhận của anh/chị về bài thơ Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm

Một mai, một cuốc, một cần câu

Thơ thẩn dầu ai vui thú nào

Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,

Người khôn, người đến chốn lao xao

Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,

Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao

Rượu đến cội cây, ta sẽ uống

Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.

                                   (Nhàn – Nguyễn Bỉnh Khiêm, Trang 129, Ngữ Văn 10, Tập 1, NXB GD 2006)

------Hết------

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 04

Thời gian làm bài: 90 phút

 

I.PHẦN ĐỌC HIỂU ( 3.0 ĐIỂM )

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sau:

Xin đừng vội nghĩ cứ có học vấn, bằng cấp cao là nghiễm nhiên trở thành người có văn hóa. Trình độ trí thức văn hóa cũng mới chỉ là tiền đề. Nếu sự rèn luyện nhân cách kém thì tiềm năng hiểu biết đó sẽ tạo nên thói hợm hĩnh, khinh đời, phong cách sống càng xấu đi, càng giảm tính chất văn hóa. Trong thực tế, ta thấy không hiếm những người có học mà phog cách sống lại rất  trái ngược. Họ mở miệng là văng tục, nói câu nào cũng đều có kèm từ không đẹp. Mặt vênh vênh váo váo, coi khinh hết thảy mọi người. Trò chuyện với ai thì bao giờ cũng hiếu thắng, nói lấy được, nhưng khi gặp khó khăn thì chùn bước, thoái thác trách nhiệm. Trong lúc đó, có người học hành chưa nhiều, chưa có học hàm, học vị gì nhưng khiêm tốn, lịch sự, biết điều trong giao tiếp, khéo léo và khôn ngoan trong cách ứng xử trước mọi tình huống của cuộc sống. Rõ ràng là chất văn hóa trong phong cách sống phụ thuộc nhiều vào ý thức tu dưỡng tính nết, khéo léo và khôn ngoan trong cách ứng xử trước mọi tình huống của cuộc sống. Rõ ràng là chất văn hóa trong phong cách sống phụ thuộc nhiều vào ý thức tu dưỡng, tính nết, học tập trường đời và kết quả của giáo dục gia đình.

          Tất nhiên, tác động của trình độ học vấn đến sự nâng cao phong cách văn hóa của một người rất lớn. Cách suy nghĩ, cách giải quyết mâu thuẫn, sự ước mơ, kì vọng và sự trau dồi lí tưởng có liên quan mật thiết đến tiềm năng hiểu biết. Đa số những người có học vấn cao thường có phong cách sống đẹp. Không thể phủ nhận thực tế đó, chỉ có điều cần nhớ là trình độ học vấn và phong cách sống văn hóa không phải lúc nào cũng đi đôi với nhau.

                                                                       (Trích Học vấn và văn hóa - Trường Giang)

Câu 1: (1.0 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản?

Câu 2: (1.0 điểm)Theo tác giả, trình độ học vấn có tác động như thế nào đến phong cách văn hóa của một người?

Câu 3: (1.0 điểm) Đọc đoạn trích, anh/chị hiểu yếu tố cốt lõi làm nên cốt cách văn hóa của một con người là gì?

II. PHẦN LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về câu văn được gợi ra từ phần đọc hiểu. Rõ ràng là chất văn hóa trong phong cách sống phụ thuộc nhiều vào ý thức tu dưỡng tính nết, học tập trường đời và kết quả của giáo dục gia đình.

Câu 2 (5.0 điểm)

Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ Nguyễn Trãi trong bài thơ “Cảnh ngày hè”:

Rồi hóng mát thuở ngày trường

Hòe lục đùn đùn tán rợp giương

Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ,

Hồng liên trì đã tiễn mùi hương

Lao xao chợ cá làng ngư phủ,

Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương

Dẽ có Ngu cầm đàn một tiếng.

Dân giàu đủ khắp đòi phương.

                                                                                   

                                                                                          (Cảnh ngày hè – Nguyễn Trãi)

------Hết------

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10

ĐỀ THAM KHẢO SỐ 05

Thời gian làm bài: 90 phút

 

I.PHẦN ĐỌC HIỂU ( 3.0 ĐIỂM )

Đọc kĩ văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

      “Thêm một tuổi đời, vậy là cái tuổi ba mươi đâu còn xa nữa. Vài năm nữa thôi mình sẽ trở thành một chị cán bộ già dặn đứng đắn. Nghĩ đến đó mình thoáng thấy buồn. Tuổi xuân của mình đã qua đi trong lửa khói, chiến tranh đã cướp mất hạnh phúc trong tình yêu và tuổi trẻ. Ai lại không tha thiết với mùa xuân, ai lại không muốn cái sáng ngời trong đôi mắt và trên đôi môi căng mọng khi cuộc đời còn ở tuổi hai mươi? Nhưng… tuổi hai mươi của thời đại này đã phải dẹp lại những ước mơ hạnh phúc mà lẽ ra họ phải có…”

(Nhật kí Đặng Thùy Trâm – NXB Hội Nhà Văn, 2005)

Câu 1: (1.0 điểm) Văn bản trên được viết theo phong cách ngôn ngữ nào, thể hiện ở dạng gì? Nêu các đặc trưng cơ bản của phong cách ngôn ngữ đó.

Câu 2: (1.0 điểm) Văn bản trên diễn tả tâm sự gì của tác giả?

Câu 3: (1.0 điểm) Xác định biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản trên và nêu tác dụng.

PHẦN II: LÀM VĂN (7.0 điểm)

Câu 1: (2.0 điểm)

Từ việc đọc hiểu văn bản trên, hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về nội dung: Sống để tuổi thanh xuân có ý nghĩa.

Câu 2: (5.0 điểm)

Hãy kể lại Truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thủy bằng lời của anh/chị với một cách

kết thúc khác với kết thúc của tác giả dân gian.

------Hết------

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10

ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO SỐ 01

Thời gian làm bài: 90 phút

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, khuyến khích những bài làm có sự liên hệ, sáng tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau  :

 

PHẦN

CÂU

                                    NỘI DUNG

ĐIỂM

ĐỌC -HIỂU

    1

Phương thức biểu đạt chính: tự sự

1.0

 

    2

- Bởi Khổng Tử muốn tạo điều kiện để học trò nói ra hành động của mình, cho học trò cơ hội để giải thích, tránh hiểu sai. Khổng Tử đã rất khéo léo mang vấn đề ra hỏi, vì thế mà sự việc được rõ ràng.

- Nhan Hồi là học trò trọng lễ nghĩa, đạo lý, biết kính trên nhường dưới. Nhan Hồi là một trong những học trò mà Khổng Tử yêu quý nhất.

1.0

 

     3

- Ban đầu, khi nhìn thấy hành động bốc nắm cơm trong nồi ăn của Nhan Hồi, Khổng Tử rất thất vọng về hành động của người học trò

- Sau khi nghe lời thưa của Nhan Hồi, Khổng Tử vô cùng xúc động, tự trách bản thân suýt chút nữa đã trở thành kẻ “hồ đồ” trách nhầm học trò của mình.

1.0

 LÀM VĂN

1.NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Bài học rút ra:

Học sinh có thể rút ra những bài học sau: tôn sư trọng đạo, những điều mắt thấy tai nghe chưa chắc đã là sự thực. Để nhìn nhận, đánh giá đúng về sự việc thì hãy tìm hiểu và đứng ở góc độ của đối tượng, đặt bản thân vào vị trí của đối tượng thì mới có thể đánh giá khách quan, chính xác. Khi nhìn nhận, đánh giá một con người cũng vậy. Phải rất thận trọng, phải khách quan, toàn diện, cụ thể, không nên kết luận chỉ qua hành vi bên ngoài.

2.0

 

2.NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Cảm nhận về nhân vật Tấm trong truyện cổ tích “Tấm Cám”

Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.

Cách giải:

Yêu cầu hình thức:

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu nội dung:

MB:

- Giới thiệu truyện cổ tích “Tấm Cám”

- Dẫn dắt vấn đề

TB:

1. Thân phận, con đường tìm đến hạnh phúc của Tấm

a) Hoàn cảnh, thân phận: mồ côi, ở với dì ghẻ

=> Hoàn cảnh đáng thương, côi cút, đối xử bất công, tệ bạc

b) Mâu thuẫn xung đột giữa Tấm và mẹ con Cám

- Mâu thuẫn có ở hai giai đoạn: mâu thuẫn gia đình (từ đầu đến Tấm đi hội) và mâu thuẫn xã hội dữ dội một mất một còn (từ khi Tấm chết cho đến hết)

=> Tấm là nhân vật đại diện cho cái thiện, mẹ con Cám là nhân vật đại diện cho cái ác. Mâu thuẫn giữa Tấm và Cảm không đơn thuần chỉ là mâu thuẫn, xung đột giữa dì ghẻ và con chồng trong gia đình mà còn là mâu thuẫn, xung đột giữa cái thiện và cái ác.

c) Con đường tìm đến hạnh phúc:

- Giai đoạn đầu: Tấm thụ động, yếu đuối, khi bị áp bức, đối xử bất công, Tấm chỉ biết ôm mặt khóc

- Sự xuất hiện của nhân vật Bụt: nhờ Bụt giúp đỡ, từ cô gái mồ côi nghèo trở thành hoàng hậu. => Thể hiện quan niệm triết lí của nhân dân “ở hiền gặp lành”, thể hiện khát vọng, ước mơ của nhân dân về hạnh phúc, lẽ công bằng trong cuộc sống.

=> Con đường tìm đến hạnh phúc của Tấm dù nhiều khó khăn, trắc trở nhưng cuối cùng Tấm vẫn tìm được hạnh phúc cho bản thân mình. Đó cũng là con đường đến với hạnh phúc của nhân vật lương thiện trong truyện cổ tích Việt Nam nói riêng, truyện cổ tích thế giới nói chung.

2. Cuộc đấu tranh giành lại hạnh phúc của Tấm

- Tấm trở thành hoàng hậu, bị mẹ con Cám hãm hại

-  Những lần hóa thân của Tấm:

+ Chim vàng anh

+ Cây xoan đào

+  Khung cửi

+ Cây thị, quả thị

- Ý nghĩa của quá trình hóa thân:

+ Khẳng định sự bất diệt của cái thiện. Cái thiện không chết đi một cách oan ức, không bị khuất phục trước cái ác.

+ Sự hóa thân của Tấm thể hiện tính chất gay gắt, quyết liệt của cuộc chiến giữa cái thiện và cái ác. Cái thiện luôn chiến thắng.

+ Những sự vật mà Tấm hóa thân đều là những sự bậy bình dị, quen thuộc với người dân lao động. Đó cũng chính là những hình đẹp đẽ của làng quê Việt Nam xưa.

ð Tấm không còn thụ động, yếu đuối, không còn sự xuất hiện của nhân vật Bụt. Một cô Tấm mạnh mẽ, quyết liệt, chủ động giành và giữ hạnh phúc cho mình.

3. Nghệ thuật xây dựng nhân vật:

- Xây dựng những mẫu thuẫn có sự tăng tiến để thể hiện sự phát triển trong hành động nhân vật

- Xây dựng hai tuyến nhân vật đối lập để khắc họa nhân vật

- Sử dụng các yếu thần kì.

KB: Nêu cảm nhận của bản thân về nhân vật Tấm.

5.0

TỔNG

I+II

 

10

 


 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10

ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO SỐ 02

Thời gian làm bài: 90 phút

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, khuyến khích những bài làm có sự liên hệ, sáng tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau  :

PHẦN

CÂU

                                                  NỘI DUNG

ĐIỂM

ĐỌC -HIỂU

1

 Phương thức biểu đạt: nghị luận

- Lí giải: văn bản đưa ra những bàn bạc, đánh giá, quan điểm của người viết

1.0

 

2

Vai trò, ý nghĩa của hi vọng, lạc quan trong cuộc sống

- Học sinh lựa chọn một nhan đề thích hợp.

1.0

 

3

Ba ngọn nến  tự vụt tắt vì cả ba sống không có niềm tin, không có hy vọng, luôn sống trong sự bi quan, chán nản. Cả ba vụt tắt là điểm tất yếu.

1.0

LÀM VĂN

1.NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Phương pháp: Phân tích, bình luận

*Cách giải: HS lựa chọn bài học  và lý giải sự lựa chọn sao cho phù hợp, thuyết phục

Gợi ý:

- Không đánh mất hi vọng, niềm tin trong cuộc sống

2.0

 

2.NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.

*Cách giải:

Yêu cầu hình thức:

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu nội dung:

MB:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

- Dẫn dắt vấn đề

TB:

1. Hình tượng con người và sức mạnh quân đội nhà Trần

a) Hình tượng con người thời Trần

- Hành động: hoành sóc – cầm ngang ngọn giáo

=>Tư thế hùng dũng, oai nghiêm, hiên ngang sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc.

- Không gian kì vĩ: giang sơn – non sông

=> Không gian rộng lớn, mênh mông, nó không đơn thuần là sông, là núi mà là giang sơn, đất nước, Tổ quốc

- Thời gian kì vĩ: kháp kỉ thu – đã mấy thu

=> Thời gian dài đằng đẵng, không biết bao nhiêu mùa thu, bao nhiêu năm đi qua, thể hiện quá trình đấu tranh bền bỉ, lâu dài.

Như vậy:

+ Hình ảnh người tráng sĩ cho thấy một tư thế hiên ngang, mạnh mẽ, hào hùng, sẵn sàng lập nên những chiến công vang dội

+ Hình ảnh, tầm vó những người tráng sĩ ấy sánh với núi sông, đất nước, với tầm vóc hùng vĩ của vũ trụ.

+ Người tráng sĩ ấy ra đi bảo vệ Tổ quốc ròng rã mấy năm trời àm chưa từng một giây phút nào cảm thấy mệt mỏi mà trái lại vẫn bừng bừng khí thế hiên ngang, bất khuất, hùng dũng

b) Hình tượng quân đội thời Trần

- “Tam quân” (ba quân): tiền quân, trung quân, hậu quân – quân đội của cả đất nước, cả dân tộc cùng nhau đứng lên để chiến đấu.

- Sức mạnh của quân đội nhà Trần:

+ Hình ảnh quân đội nhà Trần được so sánh với “tì hổ” (hổ báo) qua đó thể hiện sức mạnh hùng dũng, dũng mãnh của đội quân.

+ “Khí thôn ngưu”: khí thế hào hùng, mạnh mẽ lấn át cả trời cao, cả không gian vũ trụ bao la, rộng lớn.

 => Với các hình ảnh so sánh, phóng đại độc đáo, sự kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn, giữa hình ảnh khách quan với cảm nhận chủ quan đã cho thấy sưc mạnh và tầm vóc của quân đội nhà Trần.

 => Hình ảnh người tráng sĩ hùng dũng, oai phong cùng tầm vóc mạnh mẽ và sức mạnh của quân đội nhà Trần. Nghệ thuật so sánh phong đại cùng giọng điệu hào hùng mang lại hiệu quả cao.

2. Nỗi lòng muốn bày tỏ của tác giả

- Giọng điệu: trầm lắng, suy tư, qua đó bộc lộ tâm trạng băn khoăn, trăn trở

- Nợ công danh: Theo quan niệm nhà Nho, đây là món nợ lớn mà một trang nam nhi khi sinh ra đã phải mang trong mình. Nó gồm 2 phương diện: Lập công (để lại chiến công, sự nghiệp), lập danh (để lại danh thơm cho hậu thế). Kẻ làm trai phải làm xong hai nhiệm vụ này mới được coi là hoàn trả món nợ.

- Theo quan niệm của Phạm Ngũ Lão, làm trai mà chưa trả được nợ công danh “thẹn tai nghe chuyện Vũ Hầu”:

+ Thẹn: cảm thấy xấu hổ, thua kém với người khác

+ Chuyện Vũ Hầu: tác giả sử dụng tích về Khổng Minh - tấm gương về tinh thần tận tâm tận lực báo đáp chủ tướng. Hết lòng trả món nợ công danh đến hơi thở cuối cùng, để lại sự nghiệp vẻ vang và tiếng thơm cho hậu thế.

 => Nỗi thẹn của Phạm Ngũ Lão hết sức cao cả của một nhân cách lớn. Thể hiện khát khao, hoài bão hướng về phía trước để thực hiện lí tưởng, nó đánh thức ý chí làm trai, chí hướng lập công cho các trang nam tử.

 => Với âm hưởng trầm lắng, suy tư và việc sử dụng điển cố điển tích, hai câu thơ cuối đã thể hiện tâm tư và khát vọng lập công của Phạm Ngũ Lão cùng quan điểm về chí làm trai rất tiến bộ của ông.

KB:

- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật.

- Bài học đối với thế hệ thanh niên ngày nay: Sống phải có ước mơ, hoài bão, biết vượt qua khó khăn, thử thách để biến ước mơ thành hiện thực, có ý thức trách nhiệm với cá nhân và cộng đồng.

5.0

TỔNG

I+II

 

10.0

 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10

ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO SỐ 03

Thời gian làm bài: 90 phút

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, khuyến khích những bài làm có sự liên hệ, sáng tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau  :

 

     PHẦN

CÂU

                                                   NỘI DUNG

ĐIỂM

ĐỌC – HIỂU

1

Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

*Cách giải:

Nội dung: Là lời than của người phụ nữ về số phận bất hạnh, lệ thuộc, không được làm chủ cuộc đời mình trong xã hội cũ. Đồng thời bài ca dao khẳng định vẻ đẹp, giá trị của người phụ nữ.

1.0

 

2

Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

*Cách giải:

Cách mở đầu quen thuộc trong ca dao: “Thân em”

- Nghệ thuật so sánh, ẩn dụ “thân em” với hình ảnh “tấm lụa đào”, “của ấu gai”

- Câu hỏi tu từ “Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”

- Tác dụng:

+ Gợi vẻ đẹp và thân phận bấp bênh, bất hạnh của người phụ nữ trong xã hội cũ…

+ Giúp cho bài ca dao giàu giá trị biểu đạt, tăng sức gợi hình, gợi cảm

1.0

 

3

Phương pháp: Tổng hợp

*Gợi ý:

Thân em như hạt mưa sa

Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày

- Thâm em như giếng giữa đàng

Người thanh rửa mặt, người phàm rửa chân

 

1.0

LÀM VĂN

1.NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

* Gợi ý:

Người phụ nữ mang vẻ đẹp cả về hình thức, phẩm chất

- Người phụ nữ ý thức rất rõ về bản thân nhưng không tự quyết định được tương lai hạnh phúc của mình

2.0

 

2.NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.

*Cách giải:

Yêu cầu hình thức:

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu nội dung:

MB:

- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Bỉnh Khiêm và phong cách thơ của ông: Nguyễn Bỉnh Khiêm là nhà thơ lớn của văn học dân tộc. Thơ ông mang đậm tính triết lí, giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán những thói hư, tật xấu trong xã hội.

- Giới thiệu về bài thơ “Nhàn”: “Nhàn” là bài thơ Nôm số 73 trong Bạch Vân quốc ngữ thi, là lời tâm sự nhẹ nhàng, thâm trầm, sâu sắc về quan niệm sống "nhàn" của tác giả.

TB:

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ

Phân tích:

a. Cuộc sống hàng ngày của nhà thơ

* Hai câu đề:

                                                 “Một mai, một cuốc, một cần câu

                                                  Thơ thần dầu ai vui thú nào.”

“Một mai, một cuốc, một cần câu” trở về với cuộc sống thuần hậu, chất phác của một lão nông, tri điền, đào giếng lấy nước uống và cày ruộng lấy cơm ăn.

- Tác giả sử dụng kết hợp khéo léo thủ pháp liệt kê các dụng cụ lao động cùng với điệp từ “một” và nhịp thơ 2/2/3 cho thấy cuộc sống nơi thôn dã cái gì cũng có, tất cả đã sẵn sàng

- Các vật dụng gắn liền với công việc vất vả của người nông dân đi vào thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm một cách tự nhiên, thư thái như chính tâm hồn của nhà thơ.

- Con người tìm thấy niềm vui, sự thanh thàn trong cuộc sống, không gợi chút mưu tục. Một mình ta lựa chọn cách sống “thơ thẩn” mặc kệ ai kia “vui thú nào”. Tự mình lựa chọn cho mình một lối sống, một cách sống kệ ai có những thú riêng, âu đó cũng là bản lĩnh của kẻ sĩ trước thời cuộc.

* Hai câu thực:

                                         “Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

                                          Người khôn người đến chốn lao xao.”

- Thủ pháp đối lập và cách nói ẩn dụ

     + Ta dại ↔ Người khôn

     + Nơi vắng vẻ ↔ chốn lao xao → hình ảnh ẩn dụ: Nơi vắng vẻ là nơi tĩnh tại của thiên nhiên, nơi tâm hồn tìm thấy sự thảnh thơi; Chốn lao xao là nơi quan trường, nơi bon chen quyền lực và danh lợi.

- Phác hoạ hình ảnh về lối sống của hai kiểu người Dại – Khôn → triết lí về Dại – Khôn của cuộc đời cũng là cách hành xử của tầng lớp nho sĩ thời bấy giờ => Cách nói ngược, hóm hỉnh.

=> Như vậy: Trong cuộc sống hàng ngày, với Nguyễn Bỉnh Khiêm, lối sống Nhàn là hoà hợp với đời sống lao động bình dị, an nhiên vui vẻ tránh xa vòng danh lợi, bon chen chốn vinh hoa, phú quý.

b. Quan niệm sống và vẻ đẹp nhân cách của nhà thơ

* Hai câu luận:

                                “Thu ăn măng trúc, đông ăn giá

                                 Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.”

- Hình ảnh thiên nhiên: bốn mùa tuần hoàn Xuân – Hạ – Thu – Đông

- Món ăn dân dã: măng trúc, giá

- Sinh hoạt: tắm hồ sen, tắm ao

- Sử dụng phép đối + liệt kê => Lối sống hoà hợp, thuận theo tự nhiên

=> Nhàn là “Thu ăn măng trúc đông ăn giá”, mùa nào thức nấy. Những sản vật không phải cao lương mĩ vị mà đậm màu sắc thôn quê. Ngay cả việc ăn uống, tắm táp, làm lụng...đã trở thành nhàn trong cái nhìn của Nguyễn Bỉnh Khiêm. Để có được sự an nhiên, tĩnh tại trong tâm hồn như vậy phải là một người có nhận thức sâu sắc của cuộc đời. Nguyễn Bỉnh Khiêm cũng nhận thấy lòng tham chính là căn nguyên của tội lỗi. Bởi vậy mà ông hướng đến lối sống thanh bạch, giản dị, thuận theo tự nhiên.

* Hai câu kết

                                       “Rượu đến cội cây ta sẽ uống

                                        Nhìn xem phú quý tựa chiêm bao.”

- Điển tích: Rượu đến cội cây, sẽ uống, Phú quý tựa chiêm bao => Nguyễn Bỉnh Khiêm coi công danh phú quý tựa như giấc chiêm bao, giống như phù du vậy. Khi thể hiện quan điểm của mình, Nguyễn Bỉnh Khiêm lựa chọn mình thế đứng bên ngoài của sự cám dỗ danh lợi, vinh hoa – phú quý, bộc lộ thái độ xem thường.

- Nhìn xem: biểu hiện thế đứng từ bên ngoài, coi thường danh  lợi. Khẳng định lối sống mà mình đã chủ động lựa chọn, đứng ngoài vòng cám dỗ của vinh hoa phú quý.

=> Nguyễn Bỉnh Khiêm cảm thấy an nhiên, vui vẻ bởi thi sĩ được hoà hợp với tự nhiên, nương theo tự nhiên để di dưỡng tinh thần, đồng thời giữ được cột cách thanh cao, không bị cuốn vào vòng danh lợi tầm thường.

=> Như vậy, thú Nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm là dấu ấn của một thờiđại lịch sử, thể hiện cách ứng xử của người trí thức trước thời loạn: giữ tròn thanh danh khí tiết. Nguyễn Bỉnh Khiêm đã nâng tư tưởng “Nhàn” trở thành một triết lý sống, là cách hành xử trước thời cuộc, coi đây là phương thức hoá giải mâu thuẫn và hoà hoãn những xung đột thờiông đang sống.

KB:

- Khái quát giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ: Với cách sử dụng ngôn ngữ giản dị mà giàu triết lí cùng cách nói đối lập, bài thơ đã dựng nên chân dung cuộc sống, nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm: hoà hợp với thiên nhiên, cốt cách thanh cao, không màng danh lợi

5.0

TỔNG

I+II

 

10.0

 

 

 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10

ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO SỐ 04

Thời gian làm bài: 90 phút

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, khuyến khích những bài làm có sự liên hệ, sáng tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau  :

PHẦN

CÂU

                                     NỘI DUNG

ĐIỂM

ĐỌC – HIỂU

1

Phương thức biểu đạt: nghị luận

1.0

 

2

Theo tác giả, trình độ học vấn có tác động đến phong cách văn hoá của mỗi con người:

-Tiềm năng hiểu biết, vốn tri thức sâu rộng là cơ sở hình thành lối suy nghĩ, cách ứng xử, cách giải quyết mâu thuẫn, khát vọng và lí tưởng sống của một con người.

-Trên thực tế, đa số những người có học vấn cao thường có phong cách sống đẹp.

1.0

 

3

Đọc đoạn trích, có thể thấy yếu tố cốt lõi làm nên cốt cách văn hoá của một con người là:

- Sự giáo dục của gia đình, nhà trường.

- Đặc biệt là ý thức tu dưỡng đạo đức, hoàn thiện nhân cách và không ngừng học tập từ thực tế đời sống của mỗi cá nhân.

1.0

LÀM VĂN

1.NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Phương pháp: Phân tích, giải thích, bình luận

* Cách giải:

* Giải thích:

- Văn hoá là toàn bộ giá trị vật chât và tinh thần mà con người sáng tạo ra. Phong cách sống là những nét điển hình, được lặp đi lặp lại và định hình thành phong cách, thói quen trong đời sống cá nhân, nhóm xã hội, dân tộc, hay là cả một nền văn hóa.

=> Ý cả câu: Con người có văn hoá là nhờ sự kết hợp của ba yếu tố: tự thân rèn luyện, từng trải trong đời và sự giáo dục của gia đình.

* Phân tích, bàn luận:

+ “Ý thức tu dưỡng tính nết” là yếu tố quan trọng nhât để hình thành phong cách sống văn hóa.

+ Trường đời là môi trường thực tế’ tôi luyện con người.

+ Gia đình là cái nôi hình thành văn hoá trong phong cách sống môi người. Nhờ có gia đình, môi người không những được nuôi dưỡng mà còn được dạy dô về tình thương, cách ứng xử trong quan hệ…

Ba yếu tố trên có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, hình thành nên chất văn hoá trong phong cách sống của môi người. ( dẫn chứng thực tế)

* Phê phán những người tuy có trình độ học vân nhưng văn hoá sống thấp, nhất là trong ứng xử giao tiếp, trong nhận thức và hành động.

* Bài học nhận thức và hành động: Cần phải tu dưỡng đạo đức hằng ngày, biết tự trọng, biết xấu hổ, sống vị tha, nhân ái…

2.0

 

2.NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Phương pháp:

- Phân tích (Phân tích đề để xác định thể loại, yêu cầu, phạm vi dẫn chứng).

- Sử dụng các thao tác lập luận (phân tích, tổng hợp, bàn luận,…) để tạo lập một văn bản nghị luận văn học.

*Cách giải:

Yêu cầu hình thức:

- Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng làm nghị luận văn học để tạo lập văn bản.

- Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

Yêu cầu nội dung:

1. Mở bài

- Nguyễn Trãi là một bậc anh hùng, một nhà văn hóa lớn.

- Bài thơ Cảnh ngày hè (Bảo kính cảnh giới - bài 43) phản ánh vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè và tâm hồn yêu thiên nhiên, đất nước, con người của nhà thơ.

2. Thân bài

a. Bức tranh thiên nhiên và cuộc sống

- Miêu tả cảnh ngày hè, tác giả đã sử dụng các động từ: đùn đùn, giương, phun.

     + Từ đùn đùn gợi tả sắc xanh thẫm của tán hoè lớp lớp, liên tiếp tuôn ra

     + Giương rộng ra

     + Từ phun gợi sự nổi bật, bắt mắt của màu đỏ hoa lựu.

=> Cảnh vật được miêu tả với sức sống mãnh liệt. Như có một cái gì đó thôi thúc bên trong, sức sống như ứa căng, tràn đầy khiến cho màu xanh của lá hòe đùn đùn lên và tán giương lên che rợp, khiến cho cây lựu ở hiên nhà phun ra màu đỏ. Thiên nhiên hiện lên sống động vô cùng.

- Trong bài thơ có các màu sắc: màu xanh của cây hoa hòe, màu đỏ của hoa lựa, hoa sen (có cả mùi thơm của hương sen), tất cả đều dưới ánh nắng chiều màu vàng (lầu tịch dương).

- Bài thơ còn có các âm thanh như tiếng “lao xao” của “chợ cá làng ngư phủ”, tiếng rên rỉ (từ cổ - dắng dỏi) của ve sầu nghe như tiếng đàn (cầm ve) từ trên lầu dưới ánh nắng chiều.

=> Bức tranh mùa hè còn có sự hài hòa giữa cảnh vật và con người. Tuy ít nói tới con người nhưng ta vẫn thấy dấu vết, hình bóng con người rất gần gũi: những cây hòe, cây lựu, hồ sen... không phải là những thực vật hoang dã mà có sự tham gia chăm sóc của bàn tay con người. Cho nên, bên cạnh các hình ảnh thiên nhiên ấy còn thấy có cái hiên nhà (Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ), cái ao (trì) (Hồng liên trì đã tiễn mùi hương), và cả ngôi lầu (Dắng dỏi cầm ve lầu tịch dương). Đặc biệt, có rất nhiều âm thanh tiếng người được nghe từ xa (Lao xao chợ cá làng ngư phủ)...

=> Các hình ảnh, màu sắc, âm thanh, mùi vị, hài hòa giữa con người với cảnh vật. Đó đều là những vẻ đẹp bình dị, gần gũi, thân thuộc của quê hương, đất nước con người Việt Nam.

b. Vẻ đẹp tâm hồn của nhà thơ

- Nhà thơ tập trung những giác quan: thị giác, thính giác, khứu giác và cả cảm giác nữa để quan sát cảnh thiên nhiên.

- Thiên nhiên ngày hè hiện lên với những đặc trưng cụ thể bởi những cảm nhận tinh tế: màu xanh của lá cây, màu đỏ của hoa lựu và hương thơm của hoa sen. Mùa hè có tiếng ve kêu...

- Thiên nhiên càng hiện lên cụ thể bao nhiêu, càng đẹp bao nhiêu thì chứng tỏ tâm hồn nhà thơ càng đẹp bấy nhiêu. Một tâm hồn đẹp đẽ nhất định phải xuất phát từ thế giới quan lành mạnh. Bao trùm lên từ tấm lòng yêu nước, yêu đời của Ức Trai.

- Hai câu kết diễn tả khát vọng, mong mỏi da diết của Nguyễn Trãi về cuộc sống thanh bình, hạnh phúc của nhân dân. Nhà thơ mong mỏi có khúc đàn Nam Phong của vua Thuấn. Mỗi khi khúc đàn ấy gảy lên thì mưa thuận gió hòa, nhân dân làm ăn sung sướng no đủ.

     + Lấy chuyện xưa để nói hiện tại, cho thấy tấm lòng yêu nước, thương dân của Nguyễn Trãi. Đó là tấm lòng yêu nước thương dân đến trọn đời.

     + Đồng thời câu thơ cũng có nghĩa: Nếu có đàn Ngu (đàn của vua Nghiêu) sẽ gảy lên một khúc nhạc - ca ngợi cuộc sông thái bình, nhân dân giàu đủ khắp bốn phương. Đây là lòi ngợi ca sự hưng thịnh của triều đại, nhưng đồng thời cũng là lời nhắc nhở các bậc quân vương luôn quan tâm đến nhân dân.

     + Nhà thơ thể hiện niềm vui, sự ngợi ca, nhưng đồng thòi cũng là niềm mong ước cho đất nước thái bình, lời khuyên các vị vua noi gương Nghiêu, Thuấn “rủ lòng thương yêu và chầm sóc muôn dân, khiến cho chỗ thôn cùng xóm vắng không có tiếng hờn giận oán cừu” (lời trong một bản tấu của Nguyễn Trãi). Đó cũng chính là tư tưởng “lấy dân làm gốc của ông: “Làm lật thuyền mới biết sức dân như nước”. Tư tưởng đó bắt nguồn từ lời dạy của Khổng Tử: “Dân vi bản, xã tắc vi quy, quân vi khinh (Dân là gốc, xã tắc là quý, vua là nhẹ).

     + Âm điệu của bài thơ có sự thay đổi: câu kết chỉ có 6 chữ (lục ngôn), khác với những bài kết thúc bằng câu thất ngôn. Câu lục ngôn làm cho âm điệu đang 7 chữ dồn lại trong 6 chữ.

     + Tác dụng của việc kết thúc bằng câu thơ lục ngôn: cảm xúc được dồn nén, nhưng dư âm của nó lại mở ra. Bài thơ hết những âm hưởng chưa hết, đó là nhờ cách kết thúc bằng câu thơ sáu chữ trong một bài thơ thất ngôn.

3. Kết bài

Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật:

+ Tâm hồn Nguyễn Trãi chan chứa tình yêu thiên nhiên, yêu đời, yêu nhân dân, đất nước, đặc biệt là tấm lòng ái nước, thương dân của ông.

+ Đồng thời, bài thơ còn để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng bạn đọc bởi ngôn ngữ, hình ảnh thơ giản dị, độc đáo và cách kết thúc bài thơ với câu thơ lục ngôn tạo nên sự dồn nén cảm xúc cho toàn bài.

5.0

TỔNG

I+II

 

10.0

 


 

SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO TP. ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 10

ĐÁP ÁN ĐỀ THAM KHẢO SỐ 05

Thời gian làm bài: 90 phút

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, khuyến khích những bài làm có sự liên hệ, sáng tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau  :

PHẦN

CÂU

                                         NỘI DUNG

ĐIỂM

ĐỌC – HIỂU

1

-Phương pháp: Căn cứ vào các phong cách ngôn ngữ đã học: sinh hoạt, nghệ thuật, báo chí, chính luận, hành chính – công vụ

 -Cách giải:

- Văn bản được viết theo phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (khẩu ngữ); thể hiện ở dạng viết

- Các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: tính cụ thể, tính cảm xúc và tính cá thể

1.0

 

2

-Phương pháp: Phân tích, tổng hợp

 -Cách giải:

Đó là tâm sự của một bác sĩ trẻ giữa chiến trường ác liệt trong thời khắc của năm mới. Một tâm sự tiếc nuối tuổi thanh xuân nhưng cũng sẵn sàng hiến dâng tuổi xuân. 

1.0

 

3

-Phương pháp: Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học

- Cách giải:

Các biện pháp tu từ được sử dụng là:

- Câu hỏi tu từ: Ai lại không tha thiết với mùa xuân, Ai lại không muốn cái sáng ngời trong đôi mắt và đôi môi căng mọng khi cuộc đời còn ở tuổi hai mươi?

 - Phép điệp ngữ: Ai lại không…

=> Tác dụng: Nhấn mạnh, khẳng định và làm nổi bật khát vọng , sự tha thiết với mùa xuân, với tuổi trẻ ở mỗi người. 

1.0

LÀM VĂN

1.NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

Phương pháp: Sử dụng các thao tác lập luận để tạo lập một đoạn văn nghị luận (bàn luận, so sánh, tổng hợp,…)

* Cách giải:

a. Nêu vấn đề

b. Giải thích vấn đề

- Sống là một hành trình mà mỗi con người đều trải qua.

- Tuổi thanh xuân là quãng thời gian tươi đẹp của mỗi con người, đó chính là tuổi trẻ.

=> Sống để tuổi thanh xuân có ý nghĩa là sống hết mình, cháy hết mình ở quãng đời tuổi trẻ.

 

c. Phân tích, bàn luận vấn đề

- Sống thế nào để tuổi thanh xuân có ý nghĩa?

+ Sống một cách đầy nhiệt huyết, luôn khao khát theo đuổi những giá trị/ những ước mơ chính đáng mà mình mong muốn

+ Sống có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội

+ Biết tạo dựng cho mình một cuộc đời ý nghĩa và sống đẹp

- Nếu không sống một tuổi thanh xuân có ý nghĩa thì sao?

+ Bản thân sẽ bỏ qua những cơ hội phát triển

+ Khi năm tháng qua đi sẽ phải tiếc nuối vì mình đã sống hoài, sống phí

d. Liên hệ bản thân

- Em đã làm gì để tuổi thanh xuân của mình trở nên ý nghĩa hơn?

2.0

 

2.NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

Phương pháp:

- Phân tích (phân tích yêu cầu của đề…)

- Sử dụng kĩ năng xây dựng một văn bản tự sự.

* Cách giải:                       

Yêu cầu về kỹ năng:

+ Biết cách làm bài văn tự sự, có sử dụng kết hợp với yếu tố miêu tả và biểu cảm, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt rõ ràng.

+ Bài văn có đủ ba phần: Mở bài (phần mở đầu) – thân bài (Phần nội dung) – kết luận (Kết thúc truyện)

+ Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, viết câu.

Yêu cầu về nội dung:

    Học sinh dùng lời văn của mình một cách linh hoạt, sáng tạo nhưng nội dung câu chuyện phải đảm bảo trung thành với tác giả dân gian.

Riêng phần phần kết thúc câu chuyện, yêu cầu học sinh sáng tạo, nhưng nội dung sáng tạo phải đảm bảo hợp lý, có sức thuyết phục.

Có thể có nhiều cách kể khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

* Mở bài: Giới thiệu về hoàn cảnh xảy ra câu chuyện.

   An Dương Vương kế tục sự nghiệp dựng nước của 18 đời Hùng Vương; đổi tên nước Văn Lang thành Âu Lạc, dời đô từ Phong Châu xuống Phong Khê (Cổ Loa, Đông Anh, Hà Nội ngày nay)

* Thân bài: Kể lại diễn biến câu chuyện.

+ An Dương Vương bắt tay vào việc xây thành, gặp rất nhiều khó khăn.

+ Nhờ sứ Thanh Giang (Rùa vàng) giúp đỡ, sau nửa tháng thì thành được xây xong.

+ Rùa vàng cho An Dương vương một chiếc vuốt để làm lẫy nỏ.

+ Triệu Đà mang quân sang xâm lược, An Dương Vương nhờ có nỏ thần bắn một phát chết hàng vạn giặc nên Triệu Đà thua to, rút quân về nước.

+ Triệu Đà giả vờ cầu hòa, rồi cầu hôn cho con trai là Trọng Thủy. An Dương Vương chủ quan, mất cảnh giác nên đã mắc mưu.

+ Trọng Thủy lấy cắp lẫy thần (Tráo đổi lẫy nỏ làm từ móng thần Kim Quy thành lẫy giả).

+ Triệu Đà tấn công Loa Thành, An Dương Vương mang Mị Châu lên ngựa bỏ chạy về phương Nam

* Kết bài: Kết thúc câu chuyện.

 

5.0

TỔNG

I+II

 

10.0

 

 


   :: Các tin khác

 
Điện thoại : 0511.3691445 - 0511.3656697 * Email: quangtrung.thpt@yahoo.com
* - Website: thptquangtrung.vn * Website : thpt-quangtrung-danang.edu.vn