Ngày 19-04-2024 23:31:30
 


Mọi chi tiết xin liên hệ với trường chúng tôi theo mẫu dưới :
Họ tên
Nội dung
 

Lượt truy cập : 6684295
Số người online: 17
 
 
 
 
ĐỀ CƯƠNG ÔN TÂP LỚP 12 MON VAN + ANH + TIN
 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 TP ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

                 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I

NĂM HỌC: 2023 - 2024

Môn: TIN LỚP 12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CUỐI KÌ I

MÔN: TIN HỌC  - KHỐI LỚP 12

NĂM HỌC 2023 - 2024

 


 

 

 

 

CÂU HỎI ÔN TẬP CUỐI KỲ 1- LỚP 12, NĂM HỌC 2023_2024

I.                CÂU HỎI TRẮC NGHIẸM

Câu 1: Công việc thường gặp khi xử lí thông tin của một tổ chức là gì?

A. Tạo lập hồ sơ              B. Cập nhật hồ sơ        C. Khai thác hồ sơ         D  Tạo lập, cập nhật, khai thác hồ sơ

Câu 2: Việc lưu trữ dữ liệu đầy đủ và hợp lí sẽ:

A.  Hỗ trợ thống kê, báo cáo, tổng hợp số liệu.     B. Hỗ trợ ra quyết định

C  Cả A và B đều đúng                                      D. Cả A và B đều sai.

Câu 3: Cần tiến hành cập nhật hồ sơ học sinh của nhà trường trong các trường hợp nào sau đây?

A  Một học sinh mới chuyển từ trường khác đến; thông tin về ngày sinh của một học sinh bị sai.

B. Sắp xếp danh sách học sinh theo thứ tự tăng dần của tên

C. Tìm học sinh có điểm môn toán cao nhất khối.

D. Tính tỉ lệ học sinh trên trung bình môn Tin của từng lớp.

Câu 4: Dữ liệu trong một CSDL được lưu trong:

A  Bộ nhớ RAM                     B. Bộ nhớ ROM                C. Bộ nhớ ngoài                D. Các thiết bị vật lí

Câu 5: Việc xác định cấu trúc hồ sơ được tiến hành vào thời điểm nào?

A. Trước khi thực hiện các phép tìm kiếm, tra cứu thông tin       

B. Cùng lúc với việc nhập và cập nhật hồ sơ

C. Sau khi đã nhập các hồ sơ vào máy tính                    

D  Trước khi nhập hồ sơ vào máy tính

Câu 6: Xét công tác quản lí hồ sơ. Trong số các công việc sau, những việc nào không thuộc nhóm thao tác cập nhật hồ sơ?

A. Xóa một hồ sơ                                              B  Thống kê và lập báo cáo       

C. Thêm hai hồ sơ                                             D. Sửa tên trong một hồ sơ.

Câu 7: Cơ sở dữ liệu (CSDL) là :

A. Tập hợp dữ liệu chứa đựng các kiểu dữ liệu: ký tự, số, ngày/giờ, hình ảnh... của một chủ thể nào đó.

B. Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được ghi lên giấy.

C  Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên máy tính điện tử để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.

D. Tập hợp dữ liệu có liên quan với nhau theo một chủ đề nào đó được lưu trên giấy để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người.

Câu 8: Hệ quản trị CSDL là:

A  Phần mềm dùng tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL

B. Phần mềm dùng tạo lập, lưu trữ một CSDL

C. Phần mềm để thao tác và xử lý các đối tượng trong CSDL

D. Phần mềm dùng tạo lập CSDL

Câu 9: Em hiểu như thế nào về cụm từ  “Hệ quản trị cơ sở dữ liệu” ?

A. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ màn hình máy tính

B. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại thiết bị hỗ trợ mạng máy tính

C. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại dữ liệu được lưu trữ trên máy tính

D  Hệ quản trị cơ sở dữ liệu là một loại phần mềm máy tính

Câu 10: Một Hệ CSDL gồm:

A. CSDL và các thiết bị vật lí.                            B. Các phần mềm ứng dụng và CSDL.

C. Hệ QTCSDL và các thiết bị vật lí.                  D  CSDL và hệ QTCSDL quản trị và khai thác CSDL đó.

Câu 11: Hoạt động nào sau đây có sử dụng CSDL?

A. Bán vé máy bay                                            B. Quản lý học sinh trong nhà trường                

C. Bán hàng có quy mô                         D  Tất cả đều đúng

Câu 12: Hãy nêu các ưu điểm khi sử dụng CSDL trên máy tính điện tử:

A. Gọn, thời sự (Cập nhật đầy đủ, kịp thời...)

B. Gọn, nhanh chóng

C  Gọn, thời sự, nhanh chóng, nhiều nguời có thể sử dụng chung CSDL

D. Gọn, thời sự, nhanh chóng

 

Câu 13: Khai thác hồ sơ gồm có những việc chính nào?

A. Sắp xếp, tìm kiếm     B. Thống kê, lập báo cáo           C. Sắp xếp, tìm kiếm, thống kê  D  Cả A và B

 

Câu 14: Xét tệp lưu trữ hồ sơ học bạ của học sinh, trong đó lưu trữ điểm tổng kết của các môn Văn, Toán, Lí, Sinh, Sử, Địa. Những việc nào sau đây không thuộc thao tác tìm kiếm?

A. Tìm học sinh có điểm tổng kết môn Văn cao nhất

B. Tìm học sinh có điểm tổng kết môn Toán thấp nhất

C  Tìm học sinh có điểm trung bình sáu môn cao nhất

D. Tìm học sinh nữ có điểm môn Toán cao nhất và học sinh nam có điểm môn Văn cao nhất

Câu 15: Xét tệp hồ sơ học bạ của một lớp. Các hồ sơ được sắp xếp giảm dần theo điểm trung bình của học sinh. Việc nào nêu dưới đây đòi hỏi phải duyệt tất cả các hồ sơ trong tệp?

A. Tìm học sinh có điểm trung bình cao nhất, thấp nhất

B. Tính điểm trung bình của tất cả học sinh trong lớp

C. Tính và so sánh điểm TB của các học sinh nam và điểm TB của các học sinh nữ trong lớp

D  Cả B và C

Câu 16: Sau khi thực hiện tìm kiếm thông tin trong một tệp hồ sơ học sinh, khẳng định nào sau đây là đúng?

A  Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi

B. Tệp hồ sơ có thể xuất hiện những hồ sơ mới

C. Trình tự các hồ sơ trong tệp không thay đổi, nhưng những thông tin tìm thấy đã được lấy ra nên không còn trong những hồ sơ tương ứng

D. Những hồ sơ tìm được sẽ không còn trên tệp vì người ta đã lấy thông tin ra

Câu 17: Những khẳng định nào sau đây là sai?

A  Tìm kiếm là việc tra cứu các thông tin không có sẵn trong hồ sơ thỏa mãn một số điều kiện nào đó

B. Thống kê là cách khai thác hồ sơ dựa trên tính toán để đưa ra các thông tin đặc trưng, không có sẵn trong hồ sơ

C. Lập báo cáo là việc sử dụng các kết quả tìm kiếm, thống kê, sắp xếp các bộ hồ sơ để tạo lập một bộ hồ sơ mới có nội dung và cấu trúc khuôn dạng theo một yêu cầu cụ thể nào đó, thường để in ra giấy

D. Sắp xếp hồ sơ theo một tiêu chí nào đó phù hợp với yêu cầu quản lý của tổ chức

Câu 18: Một hệ quản trị CSDL không có chức năng nào trong các chức năng dưới đây?

A. Cung cấp môi trường tạo lập CSDL

B. Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu

C  Cung cấp công cụ quản lí bộ nhớ

D. Cung cấp công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL.

Câu 19: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu thật chất là:

A.  Ngôn ngữ lập trình Pascal                                                     B. Ngôn ngữ C

C. Các kí hiệu toán học dùng để thực hiện các tính toán  D  Hệ thống các kí hiệu để mô tả CSDL

Câu 20: Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:

A. Đảm bảo tính độc lập dữ liệu

B  Khai báo kiểu dữ liệu, cấu trúc dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu của  CSDL

C. Mô tả các đối tượng được lưu trữ trong CSDL

D. Khai báo kiểu dữ liệu của CSDL

Câu 21: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu thật chất là:

A  Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật hay khai thác thông tin

B. Ngôn ngữ để người dùng diễn tả yêu cầu cập nhật thông tin

C. Ngôn ngữ SQL

D. Ngôn ngữ bậc cao

Câu 22: Ngôn ngữ thao tác dữ liệu bao gồm các lệnh cho phép:

A. Nhập, sửa, xóa dữ liệu

B. Khai báo kiểu, cấu trúc, các ràng buộc trên dữ liệu của  CSDL

C. Khai thác dữ liệu như: tìm kiếm, sắp xếp, kết xuất báo cáo…

D  Câu A và C

Câu 23: Ngôn ngữ CSDL được sử dụng phổ biến hiện nay là:

A  SQL                         B. Access                                  C. Foxpro                                 D. Java

Câu 24: Những nhiệm vụ nào dưới đây không thuộc nhiệm vụ của công cụ kiểm soát, điều khiển truy cập vào CSDL?

A. Duy trì tính nhất quán của CSDL                   B  Cập nhật (thêm, sửa, xóa dữ liệu)

C. Khôi phục CSDL khi có sự cố                       D. Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép

Câu 25: Hệ QT CSDL có các chương trình thực hiện những nhiệm vụ:

A. Phát hiện và ngăn chặn sự truy cập không được phép, tổ chức và điều khiển các truy cập đồng thời

B. Duy trì tính nhất quán của dữ liệu, quản lý các mô tả dữ liệu

C. Khôi phục CSDL khi có sự cố ở phần cứng hay phần mềm

D  Cả 3 đáp án A, B và C

Câu 26: Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Hệ QT CSDL là một bộ phận của ngôn ngữ CSDL, đóng vai trò chương trình dịch cho ngôn ngữ CSDL

B. Người lập trình ứng dụng không được phép đồng thời là người quản trị hệ thống vì như vậy vi phạm quy tắc an toàn và bảo mật

C  Hệ QT CSDL hoạt động độc lập, không phụ thuộc vào hệ điều hành

D. Người quản trị CSDL phải hiểu biết sâu sắc và có kĩ năng tốt trong các lĩnh vực CSDL, hệ QT CSDL và môi trường hệ thống

Câu 27: Người nào đã tạo ra các phần mềm ứng dụng đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin từ CSDL?

A. Người dùng                                                            B  Người  lập trình ứng dụng

C. Người QT CSDL                                                     D  Cả ba người trên

Câu 28: Người nào có vai trò quan trọng trong vấn đề phân quyền hạn truy cập sử dụng CSDL?

A. Người lập trình                                                       B. Người dùng

C. Người quản trị                                                        D. Nguời quản trị CSDL

Câu 29: Trong vai trò của con người khi làm việc với các hệ CSDL, người thiết kế và cấp phát quyền truy cập cơ sở dữ liệu, là người ?

A. Người lập trình ứng dụng                                B. Người sử dụng (khách hàng)

C  Người quản trị cơ sở dữ liệu                           D. Người bảo hành các thiết bị phần cứng của máy tính

Câu 30: Chức năng của hệ QTCSDL?

A. Cung cấp cách khai báo dữ liệu

B. Cung cấp môi trường tạo lập CSDL và  công cụ kiểm soát, điều khiển việc truy cập vào CSDL.

C. Cung cấp cách cập nhật dữ liệu, tìm kiếm và kết xuất thông tin

D  Câu B và C

Câu 31: Quy trình xây dựng CSDL là:

A  Khảo sát à Thiết kế à Kiểm thử                             B. Khảo sát à Kiểm thử à Thiết kế

C. Thiết kế à Kiểm thử à Khảo sát                              D. Thiết kế à Khảo sát à Kiểm thử

Câu 32: Access là gì?

A. Là phần mềm ứng dụng                                          B. Là hệ QTCSDL do hãng Microsoft sản xuất

C. Là phần cứng                                                          D  Cả A và B

Câu 33: Access là hệ QT CSDL dành cho:

A. Máy tính cá nhân                                                    B. Các mạng máy tính trong mạng toàn cầu

C. Các máy tính chạy trong mạng cục bộ                      D  Cả A và C

Câu 34: Các chức năng chính của Access?

A. Lập bảng                                                                B. Tính toán và khai thác dữ liệu

C. Lưu trữ dữ liệu                                                       D  Ba câu trên đều đúng

Câu 35: Access có những khả năng nào?

A. Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ dữ liệu                

B. Cung cấp công cụ tạo lập, cập nhật và khai thác dữ liệu

C. Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ và khai thác dữ liệu

D  Cung cấp công cụ tạo lập, lưu trữ, cập nhật và khai thác dữ liệu

Câu 36: Các đối tượng cơ bản trong Access là:

A. Bảng, Macro, Biểu mẫu, Mẫu hỏi                            B. Bảng, Macro, Biểu mẫu, Báo cáo

C  Bảng, Mẫu hỏi, Biểu mẫu, Báo cáo                          D. Bảng, Macro, Môđun, Báo cáo

Câu 37: Trong Access có mấy đối tượng cơ bản?

A  4                                     B. 2                                 C. 3                                 D. 1

Câu 38: Chọn câu sai trong các câu sau:

A. Access có khả năng cung cấp công cụ tạo lập CSDL

B  Access không hỗ trợ lưu trữ CSDL trên các thiết bị nhớ.

C. Access cho phép cập nhật dữ liệu, tạo báo cáo, thống kê, tổng hợp.

D. CSDL xây dựng trong Access gồm các bảng và liên kết giữa các bảng.

Câu 39: Để định dạng, tính toán, tổng hợp và in dữ liệu, ta dùng:

A. Table                               B. Form                           C. Query                         D  Report

Câu 40: Để sắp xếp, tìm kiếm và kết xuất dữ liệu xác định từ một hoặc nhiều bảng, ta dùng:

A. Table                               B. Form                           C  Query                         D. Report

Câu 41: Đối tượng nào tạo giao diện thuận tiện cho việc nhập hoặc hiển thị thông tin?

A. Table                               B  Form                           C. Query                         D. Report

Câu 42: Đối tượng nào có chức năng dùng để lưu dữ liệu?

A  Table                               B. Form                           C. Query                         D. Report

Câu 43: Để khởi động Access, ta thực hiện:

A. Nháy đúp vào biểu tượng Access  trên màn hình nền

B. Nháy vào biểu tượng Access  trên màn hình nền

C. Start à All Programs à Microsoft Office à Microsoft Access

D  A hoặc C

Câu 44: Để tạo một CSDL mới và đặt tên tệp trong Access, ta phải:

A. Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New

B. Vào File chọn New

C. Kích vào biểu  tượng New

D  Khởi động Access, vào File chọn New hoặc kích vào biểu tượng New, kích tiếp vào Blank DataBase, rồi đặt tên file và chọn vị trí lưu tệp, rồi sau đó chọn Create

Câu 45: Hãy sắp xếp các bước sau để được một thao tác đúng khi tạo một CSDL mới?

(1) Chọn nút Create    ( 2) Chọn File -> New      (3) Nhập tên cơ sở dữ liệu      (4) Chọn Blank Database

A  (2) ® (4) ® (3) ® (1)                                             B. (2) ® (1) ® (3) ® (4)    

C. (1) ® (2) ® (3) ® (4)                                             D. (1) ® (3) ® (4) ® (2)

Câu 46: Trong Access, để tạo CSDL mới, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?

A. Create Table in Design View                                      B. Create table by using wizard

C. File/open                                                                    D  File/New/Blank Database

Câu 47: Tên của CSDL trong Access bắt buộc phải đặt trước hay sau khi tạo CSDL?

A. Đặt tên tệp sau khi đã tạo CSDL                  B. Vào File /Exit

C. Vào File /Close                                             D  Bắt buộc vào là đặt tên tệp ngay rồi mới tạo CSDL sau

Câu 48: Trong Acess, để mở CSDL đã lưu, thao tác thực hiện lệnh nào sau đây là đúng?

A. File/new/Blank Database                                            B. Create table by using wizard

C  File/open/<tên tệp>                                                     D. Create Table in Design View

Câu 49: Giả sử đã có tệp Access trên đĩa, để mở tập tin đó thì ta thực hiện thao tác nào mới đúng?

A. Nhấn tổ hợp phím CTRL+ O           B. Nháy đúp chuột lên tên của CSDL (nếu có) trong khung New File

C. File/Open                                        D  Cả A, B và C đều đúng

Câu 50: Kết thúc phiên làm việc với Access bằng cách thực hiện thao tác:

A. File/Close                 B. Nháy vào nút (X) nằm ở góc trên bên phải màn hình làm việc của Access

C. File/Exit                   D  Câu B hoặc C

Câu 51: Có mấy chế độ chính để làm việc với các loại đối tượng?

A. 5 chế độ                            B. 3 chế độ                       C. 4 chế độ                   D  2 chế độ

Câu 52: Hai chế độ chính làm việc với các đối tượng là:

A  Trang dữ liệu và thiết kế                                              B. Chỉnh sửa và cập nhật       

C. Thiết kế và bảng                                                         D. Thiết kế và cập nhật

Câu 53: Chế độ thiết kế được dùng để:

A  Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo

B. Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo

C. Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo

D. Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi, biểu mẫu và báo cáo

 

 

Câu 54: Chế độ trang dữ liệu được dùng để:

A. Tạo mới hay thay đổi cấu trúc của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo

B. Cập nhật dữ liệu cho của bảng, mẫu hỏi; thay đổi cách trình bày và định dạng biểu mẫu, báo cáo

C. Hiển thị dữ liệu của biểu mẫu, báo cáo; thay đổi cấu trúc bảng, mẫu hỏi

D  Hiển thị dữ liệu dạng bảng, cho phép xem, xóa hoặc thay đổi các dữ liệu đã có

 

Câu 55: Trong chế độ trang dữ liệu, ta có thể chuyển sang chế độ thiết kế bằng cách dùng menu:

A. Format→Design View                                                 B  View→Design View

C. Tools→Design View                                                   D. Edit →Design View

Câu 56: Để chuyển đổi qua lại giữa chế độ trang dữ liệu và chế độ thiết kế, ta nháy nút:

A.                           B.                           C     hoặc                      D.

Câu 57: Một đối tượng trong Access có thể được tạo ra bằng cách:

A  Người dùng tự thiết kế, dùng thuật sĩ hoặc kết hợp cả 2 cách trên        B. Người dùng tự thiết kế

C. Kết hợp thiết kế và thuật sĩ                                                                            D. Dùng các mẫu dựng sẵn

Câu 58: Để tạo một đối tượng trong Access, trước tiên ta phải nháy chọn một đối tượng cần tạo trong bảng chọn đối tượng, rồi tiếp tục thực hiện:

A. Nháy nút  …                                   

B. Nháy chọn  một trong các cách (tự thiết kế, dùng thuật sĩ, kết hợp giữa thuật sĩ và thiết kế) trong trang bảng

C  Đáp án A, B đều đúng

D. Đáp án A, B đều sai

Câu 59: Người ta thường sử dụng cách nào để tạo một đối tượng mới (table)?

A. Create table in Design view                           B. Create table by using wizard

C  Create table by entering data                         D. Create form in Design view

Câu 60: Để mở một đối tượng, trong cửa sổ của loại đối tượng tương ứng, ta thực hiện:

A. Nháy lên tên một đối tượng rồi tiếp tục nháy nút  để mở nó   

B. Nháy lên tên một đối tượng để mở nó

C. Nháy đúp lên tên một đối tượng để mở nó     

D  Đáp án A hoặc C     

Câu 61: Phần đuôi của tên tập tin trong Access là

A  MDB                       B. DOC                        C. XLS                         D. TEXT

Câu 62: MDB viết tắt bởi

A. Không có câu nào đúng                                           B. Manegement DataBase

C. Microsoft DataBase                                                 D  Microsoft Access DataBase

Câu 63: Thành phần cơ sở của Access là:

A  Table                               B. Field                           C. Record                        D. Field name

Câu 64: Trong Access, muốn làm việc với đối tượng bảng, tại cửa sổ cơ sở dữ liệu ta chọn nhãn :

A. Queries                            B. Reports                       C  Tables                         D. Forms

Câu 65: Để mở một bảng ở chế độ thiết kế, ta chọn bảng đó rồi:

A  Click vào nút                                              B. Bấm Enter

C. Click vào nút                                                D. Click vào nút

Câu 66: Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

A. Trường (field): bản chất là cột của bảng, thể hiện thuộc tính của chủ thể cần quản lý

B. Bản ghi (record): bản chất là hàng của bảng, gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể được quản lý

C. Kiểu dữ liệu (Data Type): là kiểu của dữ liệu lưu trong một trường

D  Một trường có thể có nhiều kiểu dữ liệu

Câu 67: Trong Access, một bản ghi được tạo thành từ dãy:

A Trường                     B.Cơ sở dữ liệu             C.Tệp                           D.Bản ghi khác

Câu 68: Phát biểu nào sau là đúng nhất ?

A. Record  là tổng số hàng của bảng                             B. Data Type là kiểu dữ liệu trong một bảng

C  Table gồm các cột và hàng                                      D. Field là tổng số cột trên một bảng

Câu 69: Trong Access, khi nhập dữ liệu cho bảng, giá trị của field GIOI_TINH là True. Khi đó field GIOI_TINH được xác định kiểu dữ liệu gì ?

A Yes/No                     B.Boolean                                C.True/False                 D.Date/Time

Câu 70: Khi chọn kiểu dữ liệu cho trường THÀNH_TIỀN (bắt buộc kèm theo đơn vị tiền tệ), phải  chọn loại nào?

A. Number                           B  Currency                     C. Text                            D. Date/time

Câu 71: Khi chọn dữ liệu cho các trường chỉ chứa một trong hai giá trị như: trường “gioitinh”, trường  “đoàn viên”, ...nên chọn kiểu dữ liệu nào để sau này nhập dữ liệu cho nhanh.

A. Number                           B. Text                            C  Yes/No                        D. Auto Number

 

Câu 72.  Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để được khái niệm hoàn chỉnh về khái niệm CSDL?

 

"Một cơ sở dữ liệu là một tập hợp các ............. có liên quan với nhau,  được lưu trữ trên ........để đáp ứng nhu cầu khai thác thông tin của nhiều người dùng với nhiều mục đích khác  

            nhau".

 

A. Dữ liệu, thiết bị nhớ                                                   B. Thông tin, bộ nhớ

 

C. Dữ liệu, phần mềm                                                     D. Phần mềm, thiết bị nhớ

 

Câu 73.  Chọn câu trả lời đúng nhất?

 

Vai trò của CSDL trong bài toán quản lý.

 

A. Không quan trọng                                           B. Bình thường

 

C. Không có vai trò gì                                          D. Rất quan trọng

 

Câu 74. Cơ sở giáo dục thường quản lý những thông tin nào dưới đây?

 

A.    Thông tin khách đến thăm, tài liệu và hoạt động giao lưu

 

B.     Thông tin các cuộc gọi, tên và số điện thoại khách đến làm việc

 

C.     Thông tin người học, môn học, kết quả học tập

 

D.    Thông tin các chuyến bay, vé máy bay và lịch bay của cán bộ đi công tác

 

Câu 75. Việc lập danh sách các học sinh giỏi của nhà trường để thực hiện in giấy khen cho học sinh, thuộc nhóm công việc:

 

A. Cập nhật hồ sơ                                                           B. Tạo lập hồ sơ

 

C. Khai thác hồ sơ                                                           D. Chỉnh sửa hồ sơ

 

Câu 76.  Phát biểu nào sau đây đúng?

 

Hệ quản trị CSDL là:

 

A.    phần mềm được dùng để tạo lập, cập nhật, lưu trữ và khai thác thông tin của CSDL

 

B.     phần mềm được dùng để tạo lập, lưu trữ, tìm kiếm và báo cáo thông tin của CSDL

 

C.     hệ thống các hồ sơ, sổ sách của CSDL được lưu trữ trên máy tính

 

D.    hệ thống các bảng chứa thông tin của CSDL được lưu trữ trên máy tính

 

Câu 77.  Người dùng có thể sử dụng Ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu để:

 

A. Quản lý các mô tả dữ liệu

 

B. Ngăn chặn các truy cập không được phép vào CSDL

 

C. Khai báo kiểu dữ liệu, thể hiện các cấu trúc dữ liệu, thể hiện thông tin và các ràng buộc trên dữ liệu.

 

D. Cập nhật và khai thác dữ liệu

 


    Câu 78.  Đặc điểm của vai trò người quản trị cơ sở dữ liệu là:

 

A. là một người hay một nhóm người được trao quyền điều hành hệ CSDL.

 

B. được phân thành từng nhóm người, mỗi nhóm có một số quyền hạn nhất định để truy cập và khai thác CSDL.

 

C. là một người hay nhóm người xây dựng nên các chương trình ứng dụng phục vụ nhu cầu khai thác thông tin của nhóm người dùng.

          D. phải có hiểu biết sâu sắc và có kĩ năng tốt trong các lĩnh vực CSDL, hệ QTCSDL.

 

    Câu 79.  Việc tạo lập cơ sở dữ liệu của một tổ chức thường được tiến hành theo trình tự các bước sau?

 

A. Khảo sát, kiểm thử, thiết kế                                         C. Thiết kế, kiểm thử, khảo sát

 

B. Khảo sát, thiết kế, kiểm thử                                         D. Kiểm thử, khảo sát, thiết kế

 

  Câu 80.  Học sinh, phụ huynh vào trang web https://vnedu.vn/ để tra cứu kết quả học tập của học sinh; lúc này học sinh và phụ huynh đóng vai trò:

 

A. Người quản trị CSDL và người lập trình ứng dụng.

 

B. Người quản trị CSDL.

 

C. Người dùng.

 

D. Người lập trình ứng dụng.

 

   Câu 81.  Trong các chức năng của hệ QTCSDL, chức năng nào sau đây quan trọng nhất?

 

A. Cung cấp môi trường tạo lập cơ sở dữ liệu

 

B. Cung cấp môi trường cập nhật và khai thác dữ liệu

 

C. Cung cấp công cụ kiểm soát điều khiển truy cập vào CSDL

 

D. Cung cấp môi trường thực hiện các bước xây dựng CSDL

 

   Câu 82.  Khi chúng ta sử dụng hệ QTCSDL MS. Access để tạo một cơ sở dữ liệu mới,  là chúng ta đang thực hiện bước nào trong các bước “Xây dựng cơ sở dữ liệu”?

 

A. Khảo sát                                                                  B. Thiết kế

 

C. Kiểm thử                                                                 D. Cả A, B, C

 

   Câu 83.  Để tạo mới một cơ sở dữ liệu trong Access, sau khi vào lệnh File > New, thao tác kế tiếp chúng ta sẽ thực hiện là kích vào lệnh:

 

A. View                          B. Tools                        C. Blank Database                     D. New Database

 

   Câu 84.  Các đối tượng cơ bản trong Access là?

 

A. Table, Report             B. Macro, Modul.         C. Form, Query                         D. Cả A và C

 

   Câu 85.  Đối tượng nào được định dạng, tổng hợp dữ liệu và in ra giấy?

 

A. Table                         B. Form                        C. Query                       D. Report

 

   Câu 86.  Hai chế độ làm việc với mỗi đối tượng của Access là:


 

A. Thiết kế và cập nhật.

 

C. Thiết kế và bảng.


 

B. Trang dữ liệu và thiết kế.

 

D. Chỉnh sửa và cập nhật.


 

   Câu 87.  Trong Access, đối tượng có khả năng khai thác dữ liệu mạnh mẽ nhất là:

 

A. Table                     B. Form                        C. Query                       D. Report

 

   Câu 88.  Từ bảng lưu trữ hồ sơ học sinh, thao tác chúng ta có thể thực hiện được ở chế độ trang dữ liệu là :

 

A. Thay đổi cấu trúc bảng                                        B. Chỉnh sửa cách trình bày biểu mẫu

 

C. Định dạng báo cáo                                               D. Chỉnh sửa dữ liệu bị sai sót

 

 

 

 

 

 Câu 89.  Từ bảng lưu trữ hồ sơ học sinh, để tính tổng điểm trung bình các môn học của các học sinh, ta dùng đối tượng nào?

 

A. Table                         B. Form                        C. Query                       D. Report

 

  Câu 90.  Phát biểu nào sau đây đúng? Mỗi trường (Field) là

 

A.     một hàng của bảng gồm dữ liệu về các thuộc tính của chủ thể cần quản lý

 

B.     một cột của bảng thể hiện một thuộc tính của chủ thể cần quản lý

 

C.     một dãy giá trị được lưu trong một cột của bảng trong CSDL

 

D.     một kiểu dữ liệu qui định loại giá trị được lưu trong CSDL

 

  Câu 91.  Để xoá trường được chọn thực hiện thao tác:

A. Edit Delete Rows                                         B. Edit Edit Rows

C. Edit Insert Rows                                           D. Edit Delete Field

 

 Câu 92.  Khi một trường trên Bảng được chọn làm khoá chính thì?

 

A.    Giá trị dữ liệu trên trường đó bắt buộc là kiểu Text

 

B.     Giá trị dữ liệu trên trường đó có thể được trùng nhau

 

C.     Giá trị dữ liệu trên trường đó không được trùng nhau

 

D.    Dữ liệu trong trường đó có thể để trống

 

   Câu 93.  Trong quản lý thí sinh thi tuyển sinh 10, theo em các kiểu dữ liệu nào phù hợp để chọn cho các thuộc tính tương ứng theo thứ tự: Số báo danh, Giới tính, Ngày sinh.

 

A. Text, Number, Date/Time                               B. Text, Text, Date/Time

 

C. Currency, Yes/No, Text                                  D. AutoNumber, Memo, Yes/No

 

  Câu 94.  Các thông tin chi tiết như: {Phan Thị Thanh Hà, 13/04/2010, Nữ, 42 Trần Cao Vân, ...} là một:

 

A. Trường                      B. Kiểu dữ liệu                         C. Bảng                        D. Bản ghi

 

  Câu 95.  Trong Access, nút lệnh này  có chức năng gì?

 

A. Trở về dữ liệu ban đầu sau khi lọc                              B. Thêm bản ghi mới

 

C. Tìm kiếm và thay thế                                                D. Xoá bản ghi

 

  Câu 96.  Trên bảng, để sắp xếp dữ liệu trường nào đó theo thứ tự tăng dần ta chọn biểu tượng nào sau đây?

 

A. Biểu tượng            B. Biểu tượng           C. Biểu tượng              D. Biểu tượng

 

Câu 97.  Trong Access, nút lệnh này  có chức năng gì?

 

A. Lọc theo mẫu                                                         B. Lọc theo ô dữ liệu đang chọn

 

C. Sắp xếp các bản ghi theo thứ tự tăng dần                  D. Sắp xếp các bản ghi theo thứ tự giảm dần

 

  Câu 98.  Cho các thao tác sau:

 

(1)   Nháy nút

 

(2)   Nháy nút

 

(3)   Nhập điều kiện vào từng trường tương ứng theo mẫu Trình tự các thao tác để thực hiện việc lọc dữ liệu theo mẫu là:

 

A. (3) → (2) → (1)

B. (2) → (3) → (1)

C. (1) → (3) → (2)

D. (3) → (1) → (2)

 

  Câu 99.  Để đưa ra danh sách các bạn học sinh “nam” có điểm trung bình môn Tin trên 9.0, thực hiện thao tác nào sau đây:

 

A. Cập nhật dữ liệu                                                       B. Lọc dữ liệu

 

C. Sắp xếp bản ghi                                                        D. Tìm kiếm thông tin

 

Câu 100: Để lưu cấu trúc bảng, ta thực hiện :

               A. File à Save                                              B.Nháy nút               

              C. Nhấn tổ hợp phím Ctrl+S                            D. A hoặc B hoặc C

 

 

II. CÂU HỎI TỰ LUẬN

 

 

Câu 1. Access là gì?  Hãy kể các chức năng chính của Access.

 

Câu 2. Em hãy liệt kê các đối tượng cơ bản có trong Access.

 

Câu 3. Em hãy liệt kê một số thao tác có thể được thực hiện trong chế độ thiết kế bảng.

 

Câu 4. Em hãy nêu các cách để tạo đối tượng trong Access.

 

Câu 5. Nêu các thao tác khởi động và kết thúc Access.

 

 

 

 

------------------------------------------------------ HẾT ------------------------------------------------------


 


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

—&œ–

 

 

 

 

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP

KIỂM TRA HK I

MÔN: TIẾNG ANH 12

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                             

                                                 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Năm học 2023-2024

 


ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn : Tiếng Anh – 12 CB - Thời gian : 45 phút

TEST 1

 

I. PRONUNCIATION:

I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest

1. A. promoted                        B. added                                  C. pressed                   D. founded

2. A. tastes                              B. washes                                C. buses                      D. arranges

II. Choose the word which is stressed differently from the rest

3. A. solution                          B. suitable                               C. confidence              D. family

4. A. concentrate                    B. interviewer                         C. certificate               D. applicant.

5. A. information                    B. philosophy                         C. renovation              D. economics

II. VOCABULARY AND GRAMMAR

Choose from the four options given (marked A, B, C, and D) one best answer.

6. My parents will have celebrated 30 years of _____ by next year.

A. marry                     B. married                               C. marriageable                      D. marriage

7. When my mother is busy preparing dinner, my father often gives a hand _____ tidying the living room.

A. on                           B. with                                    C. for                                       D. about

8. “I have bought you a doll. Happy birthday to you!” – “_____. “

A. The same to you!   B. How lovely the doll is! Thanks      C. Not at all!               D. Have a nice day!

9. When you _____ to England this summer, please visit me.

A. will come               B. come                                               C. came                       D. are visiting

10. Billy has been seriously ill, and he was taken to _____ hospital yesterday.

A. a                             B. an                                                    C. the                          D. O

11. If you ____ to my advice, you ____ in trouble now.

a. listened/ were not                                                                B. listen/ are not        

C. had listened/ wouldn’t have been                                      D. had listened / wouldn’t be

12. He lent me _____ yesterday.

A. the book I need                                                                  B. the book when I need           

C. which book I need                                                              D. the book whose I need

13. In Vietnam, a woman has to ______ more in a marriage that a man.

A. maintain                 B. determine                           C. conduct                   D. sacrifice

14. What an attractive hair style you have got, Mary!

A. Thank you very much. I am afraid                        B. You are telling a lie.

C. Thank you for your compliment                           D. I don’t like your sayings

15. Ann told him ______ if she was late.

A. not wait for her      B. not to wait for her              C. don’t wait for her               D. doesn’t wait for her

16. Since I _____ Vietnam six years ago, I _____ to visit friends and family several times.

A. leave/ return           B. left/ visited                         C. left/ have returned              D. have left/ returned

17. Non-verbal _____ such as waving, nodding or shaking of the head also have cultural meanings.

A. signals                    B. signs                                   C. pictures                              D. marks

18. In my family, the _____ we share closely is watching films on TV.

A. interest                   B. pleasure                              C. responsibility                     D. habit

19. ______ you show your identity card, you won’t be allowed go into the exam room.

A. If                             B. Unless                                C. When                                  D. As soon as

20. _____, he walked to the station.

A. Despite being tired                                                B. Although being  tired                    

C. In spite being tired                                                 D. However tired he is

21. everyone in my family / do the share / household chores.

A. Everyone in my family has to do the share of household chores.

B. Everyone in my family, they must do the share of household chores.

C. As everyone in my family has to do the share of household chores. .

D. To everyone in my family, we have to do our share of household chores.

22. I am _____ business in Dalat, which is famous _____ beautiful and colourful kinds of flowers.

A. in/ about                 B. on/ for                                C. on/ about                D. in/ for

 

23. The _____ of the earth will be threatened by terrorism as terrorist groups will become more powerful and more dangerous.

A. security                  B. development                                  C. disappearance        D. contribution

24. _____ more carefully, he would not have had the accident yesterday.

A. If Peter driven        B. If had peterdriven              C. Had Peter driven    D. Unless Peter had drivem.

25. - “_____ a happy marriage should be based on love”.

A. It’s not true when   B. In my opinion,                   C. I believe in             D. That’s wrong to me

Choose the sentence which has the closest meaning to the original one

26. I have not met her for three years.

A. The last time I met her was three years ago.                     B. It is three years when I will meet her.

C. I did not meet her three years ago.                                     D. During three years, I met her once

27. I never forget the man. He saved me from drowning.

A. The man who I never forget saved me from drowning.  

B. The man who saved me from drowning I never forget him

C. That was the man who saved me from drowning 

 D. I never forget the man who saved me from drowning

28. “I was born in a small village in 1989”, Mr Smith said

A. Mr Smith said that he was born in a small village in 1989.  

B. Mr Smith said 1989 was the time when I had been born.

C. Mr Smith said he had been born in a small village since1989.

D. Mr Smith said  in 1989, in a small village he was born there.

29. We got wet because we didn’t have umbrellas with us.

A. We wouldn’t get wet if we had had umbrellas.    

B. We wouldn’t have got wet if we had umbrellas.

C. We would have got wet if we had had umbrellas.

D. If we had had umbrellas, we wouldn’t have got wet

30. They decorated the hall at the break time.

A. They were decorated the hall at the break time    

B. At the break time the hall  decorated by them.

C. The hall at the break time was decorated by them.

D. The hall was decorated at the break time.

C. READING

I. Read the passage carefully and choose the correct answers:

When people plan to marry, they expect to find in their partner not only a lover but a friend also. They find a person with whom they can share their opinions, their emotions, thoughts and fears. In marriage we are looking for a partner who will be able to understand our values, our likes and dislikes.

If a man and a woman are born and raised in the same country, most likely they are familiar with the same songs, movies, jokes, books and life in general. They basically have the same roots. In the case of a western man and foreign woman family everything is more complicated and requires much more patience and understanding from both spouses. On one hand each of the partners has an opportunity to learn a great deal about the other"s country, culture, traditions and life styles which can be very interesting. On the other hand it can be very disappointing if there is the inability to understand your partner"s excitements and frustrations. For example, you are watching the television and suddenly you see a famous actor or singer, or other type of an artist whose name you have grown up with. Maybe this artist was an idol for your parents and the music of this artist was often played in your house when you were a child. Unfortunately you realize that your wife is unable to understand your feelings because she has no idea who this artist is. Her eyes are absolutely empty because she has never even heard the song before. You feel rather disappointed! Remember that your wife has the same situation with you. You do not know her country"s songs, her country"s famous actors, her books. She has her own memories and in actuality, for her, everything is much more difficult than it is for you. At least, you live in your own country where everybody can understand you. She lives in completely strange surroundings, where she has nobody to share her feelings with, except you.

Do some research and learn about your wife"s country, culture and lifestyles. Talk with her, ask her questions, get to know what songs she likes, what movies and books are of interest to her. The Internet will give you a great opportunity to find anything! Tell her about your country"s culture, let her listen to the music that you like, rent a movie for her that left you with great impression. Let her understand you better through the things that you like. Patience and time will help you to fight cultural differences.

31.  A spouse should ________.

A. let the partner to do everything alone        B. be not only a lover but also a friend

C. not share the feelings with the partner       D. not interfere with what the partner"s likes and dislikes

32.  According to the passage, ________.

A. Spouses who have the same nationality need more patience and understanding in their marriage than those who are from different cultures.

B. Spouses who are from different cultures need more patience and understanding in their marriage than those who have the same roots.

C. Spouses who have the same roots go not share anything together.

D. Spouses who are from different cultures can never share anything together.

33.  If there is the inability to understand a spouse"s excitements and frustrations the marriage, he or she may feel _____.

A. faithful                               B. hopeless                  C. disappointed           D. happy

34.  The passage is ________.

A. critical                                B. convincing              C. advisory                  D. apologetic

35.  To overcome cultural differences in marriage needs ________.

A. patience and time               B. time and money     C. movies and music D. books and the Internet

II. Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase

            Most people do not know how to apologize (36) ____ and by the same token, many do not know how to properly accept an apology given. When you have wronged someone in some way, intentionaly (37) ____ not, and you would like to repair the wrong you have done to them or at least repair the rift in the relationship that wrong caused, (38) ____ apology is usually one of the first steps in the process of showing your good (39) ____ . Before you can apologize, you must know what it is for which you should apologize. (40) ____ should you know what you are apologizing for, but the person to whom you extend your apology should know as well.

36. A. excellently       B. properly                  C. exactly                    D. accurately

37. A. but                    B. and                          C. nor                          D. or

38. A. a                       B. an                            C. the                          D. no article

39. A. attention           B. attendance              C. intention                 D. gestures

40. A. Nor                   B. Neither                   C. Only                       D. Not only

 

D/ TỰ LUẬN

Rewrite the following sentences so that they have the same meaning as the original ones.

Question 41. After all job applicants had already finished their interviews, I arrived.

Before I ___________________________________________

Question 42. “Let’s invite Mr. Brown to the party this Sunday,” he said.

He suggested_______________________________________

Question 43. John didn’t pass the GCSE examination, so he wasn’t allowed to take the university entrance examination.

If John _______________________________________

Question 44. They haven’t cleaned the streets this week.

The streets _____________________________________

 

-----------THE END----------

 

 

 

 

 

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn : Tiếng Anh – 12 CB - Thời gian : 45 phút

TEST 2:

 

A. PRONUNCIATION:

I. Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest

1. A. bags                                B. dates                       C. halves                     D. speeds

2. A. arrived                            B. arrested                  C. explained                D. involved

II. Choose the word which is stressed differently from the rest

3. A. contractual                     B. compliment            C. vacancy                  D. graduate

4. A. eliminate                        B. accompany             C. biologist                 D. kindergarten

5. A. student                           B. polite                      C. number                   D. problem

II. VOCABULARY AND GRAMMAR

Choose the sentence which has the closest meaning to the original one

6. He drank a cup of tea when the telephone rang

              A          B              C                            D

7. He told his friend that his family had been to Nha Trang two days ago.

          A                                 B             C                                      D

8. My parents were forced to be worked on farms all day to earn a living.

                              A                  B                           C               D

9. Some students think that getting good marks is the most important thing which they must pay attention to.

                                                A                         B                                             C                                D

10. You  studied your lesson carefully although you got bad marks on it.

                 A                               B             C                                       D

Choose the underlined word or phrase in each sentence that needs correcting

11. People said that he was in London last summer

A. He is said that he was in London last summer.     B. He was said that he was in London last summer.

C. He is said to be in London last summer.               D. He was said to be in London last summer

12.  He began working for this company five years ago..

A. Five years ago, he was working for this company .         

B. He has been working for this company since five years.

C. He has been working for this company for five years.     

D. He worked for this company in five years

13. The teacher made us do a lot of homework.

A. A lot of homework was made to do           B. We were made do a lot of homework by our teacher

C. A lot of homework was made us to do      D. We were made to do a lot of homework by our teacher

14. Mr Pike is an excellent farmer . He lives next my door.

A. Mr Pike, that lives next my door, is an excellent farmer.   

B. Mr Pike, lives next my door, is an excellent farmer.

C. Mr Pike, who lives next my door, is an excellent farmer..

D. Mr Pike is an excellent farmer whom lives next my door

15. If we had lost the map, we would never have found our way.

A. We will find our way unless we lose the map.                 

B. We found our way because we didn’t lose the map.

C. We would have lost our way if we had lost the map.       

D. We lose the map, so we wouldn’t find our way.

Choose from the four options given (marked A, B, C, and D) one best answer:

16. -Nga: “Why would you like to work as a teacher?” -Nam: “_______”

A. Working as a teacher is very interesting.              B. Because I like travelling. 

C. I don’t like  a teacher.                                            D. My teacher would like to do it.

17.  My father said ______ would inviteour teacher to dinner on Sunday.

A. us                            B. we                           D. to us                                   D. us that

18. “Did they tell you this news when they left?”. She asked him __

A. if they told him that news when they left                  

B. if they had told him the news when they had left

C. if they had told him that new when they left.            

D. if they had told him this news when they had left.

19. That sounds like a good offer. I ___ it if I ___ you.

A. had accepted/ were             B. will accept/ am       C. would accept/ were            D. accepted/ was

20. “Look outside, ___ sky is getting very dark” “I hope there isn’t going to be ___ storm.”

A. the/ a                                  B. the/ the                   C. O/ a                                     D. the/ O

21. “____”. – Around twenty days after the examination, probably in June

A. When will you get the GCSE result ?        B. How long will you have to wait to get the GCSE result?

C. How will the GCSE result be announced? D. What do we have to do to get the GCSE result?

22. We are confident that the future is in our ____ .

A. heart                                   B. hands                      C. country                   D. feelings

23. The city centre was crowded with thousands of tourists of different races and _____.

A. civilizations                       B. cultures                  C. customs                  D. types of life

24. Children ____ full-time education at the age of 7 here.

A. enter                                   B. start                        C. begin                      D. set of

25. She wasn’t well, but ____________ this she went to work.

A. although                             B. because                   C. because of              D. in spite of

26. My mother _____ the responsibility for running the household.

A. holds                                  B. takes                       C. runs                        D. bears

27. They _____ to their using the phone at the office like their own thing..

A. preceded                             B. rejected                  C. proved                    D. maintained

28. In my opinion, having three or four __ living under one roof is good because they can help each other .

A. couples                               B. relatives                 C. generations             D. grandchildren

29. There have been many people  _____ of  AIDS, why don’t you stop go to that bar?

A. taking care                         B. dying                      C. thinking                  D. being full

30. He came to ____ for what had happened because he had clearly been in the wrong.

A. apologize                           B. compliment            C. promise                  d. communicate

 

C. READING

I. Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase.

            People become conscious of such rules when they meet people from different cultures. For example, the rules about when to eat (31 ) ___ from culture to culture. Many North Americans and Europeans organize their timetables around three mealtimes a day. In other countries, on the other hand, it’s not the custom to have strict rules like this- people eat when they want to, and every family has its own ( 32) ___.

            When people visit or live in (33)____ country for the first time, they are often surprised at the differences that (34 ) ___ between their own culture and the culture in the other country. For some people, travelling abroad is the thing they enjoy most in life: for others, though cultural differences make them feel uncomfortable, frightened, or even insecure. This (35 ) ___ as “culture shock”

31. A. happen                          B. vary                        C. go                           D. prolong

32. A. timetable                      B. way                         C. place                       D. hour

33. A. a                                   B. an                            C. the                          D. O

34. A. take place                     B. are present              C. exist                        D. past

35. A. knows                           B. is known                 C. can know                D. is knowing

 

II. Read the passage carefully and choose the correct answers:

            BODY LANGUAGE AND CULTURAL DIFFERENCES

            The body language people use often communicates more about their feelings than the words they are saying. We use body movements, hand gestures, facial expressions, and changes in our voice to communicate with each other. Although some body language is universal, many gestures are culturally specific and may mean different things in different countries.

            If you want to give someone the nod in Bulgaria, you have to nod your head to say no and shake it to say yes – the exact opposite of what we do! In Belgium, pointing with your index finger or snapping your fingers at someone is very rude.

            In France, you shouldn’t rest your feet on tables or chairs. Speaking to someone with your hands in your pockets will only make matters worse. In the Middle East, you should never show the soles of your feet or shoes to others as it will be seen as a grave insult. When eating, only use your right hand because they use their left hands when going to the bathroom.

            In Bangladesh, the ‘thumbs-up’ is a rude sign. In Myanmar, people greet each other by clapping, and in India, whistling in public is considered rude.

            In Japan, you should not blow your nose in public, but you can burp at the end of a meal to show that you have enjoyed it. The ‘OK’ sign (thumb and index finger forming a circle) means ‘everything is good’ in the West, but in China it means nothing or zero. In Japan, it means money, and in the Middle East, it is a rude gesture.

1.     It is mentioned in the passage that many gestures __________.

A. may mean different things in different countries             B. are not used to communicate our feelings

C. can be used to greet each other in public                          D. are used in greeting among men and women

2.     People nod their head to say no in __________.

A. Belgium                             B. Bulgaria                 C. France                                D. Japan

3.     In the Middle East, people do not use their left hands for eating because they use their left hands________.

A. when going to the bathroom                                  B. when preparing the meal

C. to put in their pockets                                            D. to clean their tables and chairs

4.     Which of the following is NOT true according to the passage?

A. In France, people shouldn’t rest their feet on tables.   

B. In Belgium, snapping your fingers at someone is very rude.

C. In China, the ‘OK’ sign means money                  D. In Myanmar, people greet each other by clapping

5.     The word “others” in paragraph 3 refers to __________.

A. other people           B. other shoes                         C. other soles                          D. other feet

 

D/ TỰ LUẬN

Rewrite the following sentences so that they have the same meaning as the original ones.

1. “ Why don’t you put better lock on the door, Barbara”? said John

=> John suggested…………………………………………………………………..

2. Although his both legs were broken in the crash, he managed to get out of the car before it exploded.

=> Despite his…………………………………………………………………..

3. I haven’t eaten this kind of food before.

=> This is the first……………………………………………………………………..

4. “ How many survivors are there?”, asked the journalist.

=> The journalist wanted to know………………………………………………………

 

------------THE END-----------

 

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn : Tiếng Anh – 12 CB - Thời gian : 45 phút

TEST 3:

 

I. PRONUNCIATION:

Choose the word which has the underlined part pronounced differently from the rest

1. A. controlled                       B. explained                C. expressed               D. entertained

2. A. dates                               B. washes                    C. boxes                      D. changes

Choose the word which is stressed differently from the rest

3. A. prepare                           B. pressure                  C. secure                     D. maintain

4. A. impolite                         B. absolute                  C. marvellous             D. compliment

5. A. curriculum                     B. compulsory            C. application             D. accompany

II. VOCABULARY AND GRAMMAR

Choose from the four options given (marked A, B, C, and D) one best answer.

6. _______ is a detailed plan for a course of study offered in a school or college

A. curriculum             B. academic                C. examination                       D. system

7. The advanced students ____ to take part in the annual International Olympic Competition.

A. select                      B. are selected            C. have selected                      D. can select

8.  I really enjoy your public speaking, John!

A. No, I don’t care your words                                   B Thank you, you are saying too much

C. You must be kidding! I thought it was terrible     D. Is it really make you think so?

9. My mother asked me _____ of the film.

A. what did you do yesterday                                     B. what I had done the day before                       

C. what did you do the day before                             D. what I did the day before

10. _____ my father didn’t hold a well-paying job, he enjoyed his job a lot.

A. Although                B. because of                          C. in spite of               D. unless

11.The boy _____ was our monitor.

A. whom you were speaking                                      B. who you were speaking

C. to that you were speaking                                      D. who you were speaking to

12. “The newspaper says that Chinese astronauts will have landed on Mars” – “ ____. Isn’t it too far from us?”

A. I think its very likely         B. I quite agree with you.       C. I don’t think it’s likely            D. You’re right.

13. Don’t bother her. She _____  her English lesson; she always _____ it in the morning.

A. takes – is taking                 B. takes – takes                       C. is taking – is taking            D. is taking – takes

14. Children often dream to be a Spiderman or a Batman, ____ characters in films.

A. imagine                              B. imagination                        C. imaginary                           D. imaginative

15. During the interview you should concentrate ______ what the interviewer is saying.

A. at                                        B. in                                        C. on                                       D. for

16. I have been reading this report ______

A. since my first business in Korea                                        B. when I was on business in Korea

C. for my first business in Korea.                                           D. in two years in Korea.

17. If I  had noticed him,, I _____ hello.

A. would have said                 B. would say                           C. had said                              D. said

18. Do you like _____ house I showed you at _____ corner of Hung Vuong Street.

A. the / the                              B. a/ the                                  C. a/ a                                      D. O / O

19. Some people say that in the future the whole world ______ a period of economic depression.

A. will promoted                    B. will dominate                     C. will experience      D. will developed

20. Peter: “____________________________” - Tam: “In August.”

 A. When do you fill in the application form?             B. When do you take the GCSE?                                          

 C. When do you send the application form?              D. When do you get the entrance examination result?

Choose the sentence which has the closest meaning to the original one

21. “I’m sorry I didn’t ring you early,” Tom said to Lan

A. Tom told Lan that he hadn’t rung Lan realy.

B. Tom apologized for not ringing Lan early.

C. Tom said he was sorry for hadn’t rung Lan early.

D. Tom was sorry Lan not ringing her early

22. Lady Astor was the first woman. She took her seat in the Parliament.

A. Taking the first seat in the Parliament was Lady Astor.

B. Lady was the first woman who takes her seat in the Parliament.

C. Lady Astor was the first woman to take her seat in the Parliament.

D. Lady was the first woman whom took her seat in the Parliament.

23. In spite of discussing for hours, they didn’t find a suitable solution.

A. They discussed for hours, but they didn’t find a suitable solution.

B. They discussed for hours and they found a suitable solution.

C. They discussed for hours so they didn’t find a suitable solution.

D. After they didn’t find a suitable solution,they discussed for hours

24. My classmate gave this book to me.

A. My classmate was given this book by me.           

B. This book was given my classmate by me.

C. This book was given to my classmate by me.                  

D. This book was given to me by my classmate.

25. In the middle of our lunch there was a knock at the door.

A. When we were having lunch, there was a knock at the door.

B. When we knocked at the door, we were having lunch, .

C. When we had just finished lunch, there was a knock at the door.

D. When our lunch were in the middle, there was a knock at the door.

 

Choose the sentence which has the closest meaning to the original one

26. One of the (A) managers who works (B) for the company has (C) been dismissed (D)

27. Hundreds (A) of houses built (B) for (C) poor people (D) last year.

28. If the (A) questions were not so (B) difficult, I will be able (C) to answer it.(D)

29. The man overthere says (A) he has known (B) you since (C) you are (D) a little boy.

30. When (A) we arrived (B) at the airport, the plane has (C) taken off (D)

 

 

III. READING

Read the passage carefully and choose the correct answers:      

          Many people think that we can learn a lot about the culture of a foreign country simply by living in that country. However, this is not necessarily true. Often, the longer we stay in a foreign country, the more we realize how little we actually know about the culture of that country.

           Books and talks about other people’s culture can even be dangerous because they concentrate on cultural differences and exaggerate national character, and sometimes a lot of information they contain is untrue.

           In a study recently carried out in Britain, people were asked to make a list of anything that they thought was typical of Britain and would interest a foreign visitor there. Most mentioned Shakespeare, the Queen, English folk dancing, English castles, and fish chips wrapped in newspapers. Although all of these characters can be found in British culture, they do not show the real interests of ordinary British people (They are, in fact, simply stereotype- that is , general character which people wrongly think are typical) What is surprising is that they were suggested by British people themselves as presenting their culture. If people have such a wrong impression of their own culture, how much false would their impression of other culture be!

31: If we stay a long time in a foreign country,…………………

A. we will sometimes forget about culture of our own country

B. we will usually realize our own ignorance about its culture

C. we can seldom find out anything at all about its culture  

D. we can often learn a lot about the culture of the foreign country

32: It is hard to learn about a county’s culture from books because such books………….

A. concentrate on the dangers of the foreign culture       B. take no notice of culture difference

C. contain little information about culture                       D. exaggerate national character

33: When asked about their own culture, many British people……………..

A. argue they knew little about British culture    B. said they themselves were not typical of British people

C. gave incorrect answers                                      D. were surprised by the question asked

34: It can be inferred from the last paragraph that it’s easy to…………….

A. give exact information about your own country     B. know about the culture of other countries

C. know a lot about your own country’s culture          D. describe stereotypes of your country

35: Which of the following is true?

A. The culture of a foreign country can not be learned by reading books.

B. British people understand their own culture more than other culture.

C. Visitors to a country are soon assimilated into its culture.

D. It’s easy to assimilate the culture of a foreign country. 

 

Fill in each numbered blank with one suitable word or phrase

The year at an American college is divided into 2 semesters. A semester (36) ___ of 15 weeks. American students usually go to college from September to May. They can also study (37) ___ the summer.

Students choose their classes a few weeks before the start of each term. Universities offer a great many (38) ___ in the students’ main area of study and in other areas as well. Students must take both. These include science, math, computer, history and English. Other classes may be just for fun, like dance, theatre or sports. (39) ___ are usually given in the middle of the term and at the end. The final exam is extremely important. In some classes, the professor asks the students to write a research paper or complete a certain task instead of taking a test.

Classes at an American college are usually organized through lectures. For example, a student may attend 2 or 3 lectures a week by the professor. There may be as (40) ___ as several hundred studends sit at each lecture.

36. A. includes            B. involves                  C. contains                              D. is composed

37. A. at                      B. within                     C. during                                 D. behind

38. A. majors              B. topics                      C. kinds                                   D. classes

39. A. Tasks                B. Tests                       C. Texts                                  D. Exams

40. A. many                B. for                           C. much                                  D. long

 

D/ TỰ LUẬN

Rewrite the following sentences so that they have the same meaning as the original ones.

1. My husband didn’t leave the car keys, so I couldn’t pick him up at the station.

->If my husband…………………………………………………………..

2. Maria says she’d like to have been put in a higher class.

->Maria wishes…………………………………………………………..

3. The last time she had a swim was five years ago.

=> She hasn’t ………………………………………………………………

4. They’ll have to change the date of the meeting again.

->The date……………………………………………………………….

 

----------THE END---------

 

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn : Tiếng Anh – 12 CB - Thời gian : 45 phút

TEST 4:

Pick out the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

1.                 A. prepared                    B. called                               C. expressed              D. employed

2.                 A. should                       B. young                               C. couple              D. rough

3.                 A. possible                     B. company                          C. job              D. responsible

Choose the word that has the stress differently from that of the other words.

4.                 A. experience                 B. concentrate                      C. enthusiasm              D. certificate

5.                 A. interview                   B. interviewee                      C. interviewer              D. industry

Choose the best answer to complete the blank in each of the following sentences.

6.   In Vietnam, application forms for the National Entrance Examinations must be _____before the deadline, often in April.

             A. issued                        B. signed                              C. filed              D. submitted

7.   Points will be added to the Entrance Examination scores for those who hold an excellent high school______.

             A. certificate                  B. diploma                            C. qualification              D. degree

8.   The world _____a better place if we had known a hundred years ago what we know about the earth’s environment.

             A. should be                   B. might be                           C. was              D. will be

9.   If the lecturer last night __________Dr. Mason, I would have listened carefully.

             A. were                          B. would be                          C. was              D. had been

10.    I _________Tom with me if I had known you and he didn’t get along well with each other.

             A. won’t bring               B. wouldn’t have brought    C. Didn’t bring              D. hadn’t brought

11.    Remember to bring with you your school certificate and letters of __________from your teachers or your previous employers when you come to the interview.

             A. assignment                B. invitation                          C. recommendation              D. advertisement

12.    It wasn’t an awful experience. It was the worst thing _________has ever happened to me.

             A. which                        B. that                                   C. what              D. why

13.    The party __________we went to last night was not very enjoyable.

             A. which                        B. when                                C. where              D. what

14.    At the end of this month, scientists at the institute will conduct their AIDS research, the results of __________will be published within 6 months.

             A. which                        B. whom                               C. that              D. it

15.    He read The Old Man and The Sea, a novel __________by Ernest Hemingway.

             A. written                       B. writing                             C. which wrote              D. that written

16.    Lien passed the oral test , __________pleased her parents.

             A. that                            B. which                               C. what              D. it

17.    This present will be given to __________can answer the last question.

             A. whomever                 B. whoever                           C. whom              D. who

18.    He often gives me a lot of advice, most of __________are very useful.

             A. them                          B. whom                               C. that              D. which

19.    These new laws have laid legal grounds for __________inefficient co-operatives.

             A. dissolving                  B. analyzing                         C dividing              D. disarming.

20.    With the strong ____of our party and Government to DoiMoi, we believe that we will build a better life for our people.

            A. promise                  B. commitment  lời cam kết               C. investment      D. reaffirm

21.    __________it is in the spring now, the flowers outside aren’t blooming.

             A. While                        B. Although                          C. Whereas              D. However

22.     _______I didn’t understand a word, I kept smiling.

             A. Whereas                    B. However                          C. Even though              D. Nevertheless

23.    I like spending my holidays in the mountains, ______my wife prefers the seaside.

             A. though                       B. whereas                            C. despite              D. in spite of

24.     _______he wasn’t feeling very well, Alex was determined to take part in the racing.

             A. Despite the fact that B. Despite the fact it             C. Despite              D. In spite of

25.    When we got home, dinner ________, so we had a drink first.

             A. was preparing            B. had been prepared           C. was being prepared              D. was prepared

26.    Since 1980, scientists in the world ________a lot of things to fight AIDS.

             A. have done                  B. are doing                          C. did              D. had done

27.    Linda __________her identity card again. This is the second time this __________.

             A. lost/ happened                                                        B. has lost/ has happened  

             C. has lost/ happened                                                  D. lost/ has happened

28.     I started working here in 2000.

             A. I have started working here since 2000.                 B. I haven’t worked here since 2000.

             C. I have started working here since 2000.                 D. I have worked here since 2000.

29.    The hotel __________we stayed wasn’t very clean.

             A. where                        B. why                                  C. which              D. when

30.    It’s usually difficult __________a place to park in the city center.

             A. finding                       B. to find                              C. find              D. to finding.

31.    It took me a long time to __________wearing glasses.

             A. get used to                 B. use to                               C. used to              D. use

32.    Let’s have this letter __________by express mail.

             A. sends                         B. send                                  C. being sent              D. sent

33.    “Can I help you?” _ “ ___________”.

             A. No, thanks. I’m just looking  B. No, I’m seeing    C. Yes, I’m watching              D. Yes, I’m thinking

34.    –Will they get married? _Yes, definitely __________their differences.

             A. however                    B. despite                              C. owing to              D. although

35.    Let’s go to the station to see her __________.

             A. through                      B. back                                 C. off              D. to

36.    He spoke confidently and that impressed me.

             A. The thing which impressed me was the confident way he spoke.

             B. He spoke confidently, which impressed me.

             C. The confident way in which he spoke impressed me.                 

             D. All are correct.

37.    I can’t recall __________that old movie, but maybe I did many years ago.

             A. to see                         B. to have seen                     C. having been seen              D. having seen

38.    Henry will pass his exams __________any means. He has studied well.

             A. by                              B. on                                     C. with              D. in

Choose the underlined part that needs correction.

39.    Higher general education and training generally took place in a university or college.

                                                                         A                    B          C      D

40.    There are two parallel school systems in England. The first is the state school system, that is free to

            A                                                                                                                                   B             C

all students,  paid for by the state’.

                        D

Choose the word or phrase ( A, B, C or D ) that best fits the blank space in the following passage.

When you first apply for a job, you (41) ______not succeed in getting it. It’s always a good (42)______to ask them to explain to you what prevented from beating the other candidates. Don’t complain about the situation, but ask them to advise you (43)______what you can do better next time. Perhaps the interviewer disapproved of or disagreed with something you said. Perhaps they just glanced at your application and saw something that made it easy to choose between you and another candidate. Don’t regard it as a failure, but recognize it as a chance to learn more. (44)______you don’t worry too much about it and continue to believe in yourself, you’ll (45)______find the chance you’ve been waiting for. Then, your family and friends will be able to congratulate you on your success!

41.              A. might                         B. would                               C. won’t              D. must

42.              A. means                        B. opinion                             C. idea              D. method

43.              A. about                         B. of                                      C. over              D. in

44.              A. As far as                    B. By far                               C. So far              D. As long as

45.              A. in the end                  B. lastly                                C. at last              D. eventually

 

Read the passage below and choose the best answer ( A, B, C or D ) to each question.

Higher education, also called tertiary, third stage or post secondary education, is the non-compulsory educational level following the completion of a school providing a secondary education, such as a high school, secondary school. Tertiary education is normally taken to include undergraduate and postgraduate education, as well as vocational education and training. Colleges and universities are the main institutions that provide tertiary institutions. Tertiary education generally results in the receipt of certificates, diplomas, or academic degrees.

Higher education includes teaching, research and social services activities of universities, and within the realm of teaching, it includes both the undergraduate level and the graduate level. Higher education in that country generally involves work towards a degree-level or foundation degree qualification. It is therefore very important to national economies, both as a significant industry in its own right, and as a source of trained and educated personnel for the rest of the economy.

46.    What is ‘tertiary education’?

             A. Primary education                                                  B. higher education          

             C. Secondary education                                              D. children education

47.    Where can we find tertiary education?

             A. Colleges and high schools                                      B. universities and institutes

             C. Colleges and universities                                        D. high schools and universities.

48.    The word ‘degree’ in paragraph 1 refers to __________.

             A. a unit for measuring angles                       B. a unit for measuring temperature

            C. the qualification                                         D. a level in a scale of how serious something is.

49.    How many kinds does higher education have?

             A. One                           B. two                                   C. three                  D. four

50.    _________is important to national economies.

             A. Qualification             B. Foundation                       C. Schooling           D. Higher education

 

D/ TỰ LUẬN

Rewrite the following sentences so that they have the same meaning as the original ones.

1. They will catch all the prisoners again by tonight.

=> All the prisoners……………………………………………………………………………

 

2. The water was so cold that the children couldn’t swim in it.

-> The water was not………………………………………………………………………….

3. Somebody repaired her car yesterday.

-> She………………………………………………………………………………………

4. The child will die if nobody sends for a doctor.

-> Unless……………………………………………………………………

 

--------THE END--------

 

ĐỀ ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I

Môn : Tiếng Anh – 12 CB - Thời gian : 45 phút

TEST 5:

 

Pick out the word which has different stress pattern from that of the rest.

1.                  A. interviewer                  B. preparation                      C. economics              D. education

2.                  A. employment                B. remember                        C. concentrate              D. position

3.                  A. achievement                B. communist                       C. constantly              D. government

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

4.                  A. character                      B. teacher                             C. chemist              D. technical

5.                  A. explained                     B. disappointed                    C. prepared              D. interviewed

Choose the best answer to complete the blank in each of the following sentences.

6.   Many people have objected to the use of animals in _____ experiments.

             A. science                         B. scientist                           C. scientific              D. scientifically

7.   In Scotland, students transfer from primary to secondary education at approximately age 12.

             A. compound                   B. base                                  C. change              D. move

8.   Considering peasants make up nearly 80% of Vietnam"s population.

             A. specialists                    B. economists                       C. professors              D. farmers

9.   Although he has not got necessary experience, he used to take a _____ in business administration.

             A. curriculum                   B. course                              C. school              D. class

10.    In England schooling is compulsory _______ all children from the age of 5 to 16.

             A. with                             B. for                                    C. to              D. over

11.    That machine is useless. It ________not been used for a long time

             A. is                                  B. was                                   C. did              D. has

12.    Beethoven"s Fifth Symphony _______ next weekend.

             A. is going to be performed                                          B. has been performed                                    

             C. will be performing                                                    D. will have performed

13.    The trees _______.

             A. were grown by John yesterday in the backyard      

             B. were grown in the backyard by John yesterday

             C. were grown in the backyard yesterday by John      

             D. in the backyard were grown yesterday by John

14.    Mathematics, a required subject in all schools, is _________ into many branches.

             A. grouped                       B. prepared                           C. divided              D. added

15.    The making of good habits _______ a determination to keep on training your child.

             A. require                         B. requires                            C. requirement              D. required

16.    She had to have the operation _______.

             A. unless she would dies B. if she would die               C. otherwise she will die              D. or she would die

17.    ______ he gets here soon, we will have to start the meeting without him.

             A. Suppose                       B. Provided                          C. Unless              D. If

18.    If my client _______ me her fax number, I _______ to post a letter to her.

             A. gave,/ will not have                                                  B. will give / do not have

             C. had given / wouldn"t have had                                  D. had given / will not have had

19.    Ms Young, to _______ many of her students are writing, is living happily and peacefully in Canada.

             A. who                             B. whom                               C. that              D. whose

20.    We have learned English since we_________in the sixth form.

              A. are                              B. were                                 C. had been     D. have been

21.    He is the man _______ car was stolen last week.           

             A. whom                          B. that                                   C. which              D. whose

22.    Kim: “What_____________this weekend?” - Sally: “Oh, we’re going hunting. It’s fantastic!”

             A. are you doing              B. are you going                   C. would you do         D. do you go

23.    Nam:“ Hello! My name is Nam. Nice to meet you” - Mai: “ Hello__________”

             A. I’m fine                       B. Really?                           

             C. Good!                         D. I’m Mai. Glad to meet you

24.    Tommy left high school _______ the age _______ seventeen.

             A. at / of                           B. in / for                              C. on / with              D. of / in

25.    Maria: “Thanks for the lovely evening” - Diana:” ___________”.

             A. No, it’s not good         B. I’m glad you enjoyed it   C. Yes, it’s really great     D. Oh, that’s right

26.    The preparations _______ by the time the guests _______.

             A. had been finished / arrived                                       B. have finished / arrived

             C. had finished / were arriving                                      D. have been finished / were arrived

27.    Kenvin: “Let’s go to the movie now” - Lan: “ Oh!_____________”

             A. I don’t                         B. I need it                            C. Why’s that       D. It’s a good idea

28.    Nam: “ Whose book is this?” - Mai: “ ___________”

             A. No, It’s over there       B. It’s my mother’s              C. It’s just outside D. It’s my mother

29.    When I_________to visit her yesterday, she___________a party.

             A. come / was prepared                                                B. came / prepared                                       

             C. came / was preparing                                                D. came/has prepared

30.    Reagan _______ an actor years ago.

             A. is said to be                 B. is said to have been         C. was said have been              D. was said being

31.    He didn’t get the job____________he had all the necessary qualifications.

             A. in spite of                    B. although                           C. because D. because of

Choose the underlined part that needs correction.

32.    We all know that we have to work hardly to earn a living ourselves and support the family.

                           A                              B                                             C         D

33.    Anyone where works is regarded as a useful member of our society.   

       A               B                     C                                             D

34.    Old people in my country  always looks forward to their retirement so that they can travel.

A                     B                                 C                                             D

 

35.    Economic reforms are often carried for to promote the developing of a country.

       A                                                   B                                 C                     D

36.    He was so ill that he could not do his final examination and cancelled it to the next year.

A                                 B         C                                 D        

Choose the sentence that is closest in the meaning to the root one.

37.    The last time when I saw her was three years ago.

             A. I have often seen her for the last three years.

             B. About three years ago, I used to meet her.

             C. I have not seen her for three years.                

             D. I saw her three years ago and will never meet her again.

38.    In spite of all our efforts, we failed in the final match.

             A. Although we tried very hard, we failed in the final match.

             B. We made all our efforts so that we could again success in the final match.

             C. Whatever efforts we had made, we weren’t able to win in the final match.

             D. We failed in the final match as a result of all our great efforts.

39.    Vietnam / almost / students / stay / universities / for / four / five / years.

             A. At Vietnam, almost students stay in universities for four or five years.

             B. In Vietnam, almost students stay at universities for four or five years.               

             C. In Vietnam, almost students stay for four or five years at universities.               

             D. Almost students stay at universities in Vietnam for four or five years.

 

40.    You / find / much / possible / job / vacancy.

             A. You should find as much as possible about the job and the vacancy.

             B. You should find out much possible about the job and the vacancy.

             C. You should find out as much as possible about the job[A1]  and the vacancy.

             D. You should find out much as possible about the job and the vacancy.

Read the passage and choose the best answers:

             A student learning English occasionally meets the following problems when he (41)________to talks and lectures. It is difficult to decide where one word finishes and the next one starts. In speech, many sounds (42)______a student difficulty and he fails to identify them. Some words in English, which occur very commonly, have a weak form. An overseas student identifies them with difficulty. (43)______addition, many students sometimes do not hear the unstressed syllable in a word. This problem never arises in print.

             The lecturer (44)_______uses an informal style and who pronounces his vowels with a strong accent will be difficult to follow. A student takes notes more (45)____ when the lecturer speaks with a BBC accent.

41.               A. apeaks                         B. hears                                C. wants    D. listens

42.               A. make                            B. cause                                C. do         D. create

43.               A. In                                 B. For                                   C. On        D. With

44.               A. which                           B. who                                  C. whose   D. when

45.               A. carefully                      B. easily                               C. terribly D. carelessly

Read the passage and choose the best answers:

Instructors at American colleges and universities use many different teaching methods. Some instructors give assignments every day. They grade homework. Students in their classes have to take many quizzes, a midterm exam, and a final test. Other instructors give only writing assignments. Some teachers always follow a course outline and usually use the text book. Others send students to the library for assignment.

The atmosphere in some classrooms is very formal. Students call their instructors “ Professor Smith,” “Mrs. Jones”, and so on. Some teachers wear business clothes and give lectures. Others classrooms have an informal atmosphere. Students and teachers discuss their ideas. Instructors dress informally, and students call them by their first names. American teachers are not alike in their teaching styles.

At most American colleges and universities, facilities for learning and recreation are available to students. Students can often use type-writers, tape recorders, video machines, and computers at libraries and learning centres. They can buy books, notebooks, and other things at campus stores. They can get advice on their problems from councelors and individual help with their classes from tutors. Students can relax and have fun on campus, too. Some schools have swimming pools and tennis courts. Most have snack bars or cafeterias.

46.    What is the first paragraph about?

 A. Ways of using the textbook                                                  B. Ways of giving assignment  

C. Ways of teaching                                                                  D. Ways of taking an exam

47.    Which of the following statements is true?

 A. American students can call their teachers by their first names.

 B. The atmosphere in the American classrooms is always relaxed and friendly.

 C. American teachers do not dress informally.

 D. The atmosphere in America classrooms is always formal. 

48.    What does the word “business clothes” in the paragraph 2 mean?

 A. clothes that only business people wear                                B. trendy clothes 

C. casual clothes                                                                         D. formal clothes

49.    What can’t students do at most American colleges and universities?

 A. bring the computers at the libraries home.           B. ask their councellors and tutors for advice.

 C. use the computers that are linked to libraries.      D. have tutors and councelors solved their problems.

50.    Which of the following statements is false about schools in America?

 A. They are well equipped.                                       B. They have stores on campus.

 C. They have no recreation facilities.                       D. They offer sports and leisure facilities for students.

 

 

D/ TỰ LUẬN

Rewrite the following sentences so that they have the same meaning as the original ones.

1. He left school and then joined the army.

=> After …………………………………………………………………

2. She didn’t hurry, so she missed the train.

=> If……………………………………………………………………….

3. I’m sorry I missed your birthday party.

=> I wish…………………….

4. People believe that he won a lot of money gambling.

-.> He………………………………………………………………………….

 

-----------THE END-----------

 


 [A1]



ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

MÔN: NGỮ VĂN 12

NĂM HỌC: 2022 – 2023

 

A.  CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA

1. Thời gian làm bài: 90 phút.

2. Theo đề chung của Sở GD&ĐT

3. Cấu trúc đề gồm 2 phần

I. Đọc hiểu: 3,0 điểm

- Đề thường cho ngữ liệu đọc hiểu là một văn bản nghị luận, hoặc một đoạn trích văn xuôi/thơ (Gồm 4 câu với 3 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụng)

- Vận dụng: viết đoạn văn ngắn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ nhận thức về một vấn đề, nội dung vấn đề căn cứ theo ngữ liệu đọc hiểu

- Phạm vi ra đề: thông thường lấy ngữ liệu ngoài SGK

II. Làm văn: 7,0 điểm

Nghị luận xã hội (NL về tư tưởng đạo lí hoặc NL về hiện tượng đời sống)

Nghị luận về một tác tác phẩm, một đoạn trích văn học trong chương trình HKI, giới hạn đến tuần 13 (theo Phân phối chương trình); không kiểm tra các tác phẩm đọc thêm.

 

B. NỘI DUNG ÔN TẬP

 

PHẦN I: KIẾN THỨC ĐỌC HIỂU

1.   Phương thức biểu đạt: Nhận diện qua mục đích giao tiếp

·         Tự sự: Trình bày diễn biến sự việc

·         Miêu tả: Tái hiện trạng thái, sự vật, con người

·         Biểu cảm: Bày tỏ tình cảm, cảm xúc

·         Nghị luận: Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…

·         Thuyết minh: Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp, nguyên lý, công dụng

·         Hành chính – công vụ: Trình bày ý muốn, quyết định nào đó, thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người

2.       Phong cách ngôn ngữ:

·    Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt: Sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày, mang tính tự nhiên, thoải mái và sinh động, ít trau chuốt…Trao đổi thông tin, tư tưởng, tình cảm trong giao tiếp với tư cách cá nhân. Gồm các dạng chuyện trò/ nhật kí/ thư từ…

·         Phong cách ngôn ngữ báo chí: Kiểu diễn đạt dùng trong các loại văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông của xã hội về tất cả các vấn đề thời sự (thông tấn = thu thập và biên tập tin tức để cung cấp cho các nơi)

·         Phong cách ngôn ngữ chính luận: Dùng trong lĩnh vực chính trị - xã hội, ; người giao tiếp thường bày tỏ chính kiến, bộc lộ công khai quan điểm tư tưởng, tình cảm của mình với những vấn đề thời sự nóng hổi của xã hội

·         Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Dùng chủ yếu trong tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người; từ ngữ trau chuốt, tinh luyện…

·         Phong cách ngôn ngữ khoa học: Dùng trong những văn bản thuộc lĩnh vực nghiên cứu, học tập và phổ biến khoa học, đặc trưng cho các mục đích diễn đạt chuyên môn sâu

·         Phong cách ngôn ngữ hành chính: Dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực giao tiếp điều hành và quản lí xã hội ( giao tiếp giữa Nhà nước với nhân dân, Nhân dân với các cơ quan Nhà nước, giữa cơ quan với cơ quan…)

3.1. Các biện pháp tu từ:

-          Tu từ về ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… (tạo âm hưởng và nhịp điệu cho câu)

-          Tu từ về từ: so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hóa, tương phản, chơi chữ, nói giảm, nói tránh, thậm xưng,…

-          Tu từ về cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng,…

Hiệu quả nghệ thuật (Tác dụng nghệ thuật)

·         So sánh :Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể tác động đến trí tưởng tượng, gợi hình dung và cảm xúc

·         Ẩn dụ: Cách diễn đạt hàm súc, cô đọng, giá trị biểu đạt cao, gợi những liên tưởng ý nhị, sâu sắc.

·         Nhân hóa: Làm cho đối tượng hiện ra sinh động, gần gũi, có tâm trạng và có hồn hơn.

·         Hoán dụ: Diễn tả sinh động nội dung thông báo và gợi những liên tưởng ý vị, sâu sắc

·         Điệp từ/ngữ/cấu trúc: Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cảm

·         Nói giảm: Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát nhằm thể hiện sự trân trọng

·         Thậm xưng (phóng đại): đậm ấn tượng về…

·         Câu hỏi tu từ: Bộc lộ cảm xúc, gây chú ý…

·         Đảo ngữ: Nhấn mạnh, gây ấn tượng về…

·         Đối: Tạo sự cân đối nhịp nhàng giữa các vế, câu …

·         Im lặng (…) : Tạo điểm nhấn, gợi sự lắng đọng cảm xúc, diễn biến tâm lý…

·         Liệt kê : Diễn tả cụ thể, toàn diện sự việc

3.2. Các hình thức, phương tiện ngôn ngữ khác:

-          Từ láy, thành ngữ, từ Hán – Việt …

-          Điển tích điển cố,…

4. Phương thức trần thuật:

-          Lời trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ nhất do nhân vật tự kể chuyện (Tôi)

-          Lời kể gián tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện giấu mặt.

-          Lời kể nửa trực tiếp: Trần thuật từ ngôi thứ ba – người kể chuyện tự giấu mình nhưng điểm nhìn và lời kể lại theo giọng điệu của nhân vật trong tác phẩm.

5. Các phép liên kết (liên kết các câu trong văn bản).

-          Phép lặp từ ngữ: Lặp lại câu đứng sau những từ ngữ đã có câu trước

-          Phép liên tưởng (đồng nghĩa / trái nghĩa) :Sử dụng câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

-          Phép thế: Sử dụng câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước

-          Phép nối: Sử dụng câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước.

6. Nhận diện các thao tác lập luận:

-          Giải thích: vận dụng tri thức để hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng và giúp người khác hiểu đúng ý của mình.

-          Phân tích: chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng nội dung và mối liên hệ bên trong của đối tượng. Sau đó tích hợp lại trong kết luận chung

-          Chứng minh: đưa ra những cứ liệu - dẫn chứng xác đáng để làm sáng tỏ một lí lẽ một ý kiến để thuyết phục người đọc người nghe tin tưởng vào vấn đề.

-          Bình luận: bàn bạc đánh giá vấn đề, sự việc, hiện tượng… đúng hay sai, hay / dở; tốt / xấu, lợi / hại…; để nhận thức đối tượng, cách ứng xử phù hợp và có phương châm hành động đúng

-          Bác bỏ: là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn và bảo vệ ý kiến lập trường đúng đắn của mình.

-           So sánh: đối chiếu hai hay nhiều sự vật, đối tượng hoặc là các mặt của một sự vật để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật hoặc một sự vật mà mình quan tâm. Hai sự vật cùng loại có nhiều điểm giống nhau thì gọi là so sánh tương đồng, có nhiều điểm đối chọi nhau thì gọi là so sánh tương phản.

7. Yêu cầu nhận diện kiểu câu và nêu hiệu quả sử dụng.

7.1. Câu theo mục đích nói: - Câu tường thuật (câu kể)

-          Câu cảm thán

-          Câu nghi vấn (câu hỏi)

-          Câu khẳng định

-          Câu phủ định.

7.2. Câu theo cấu trúc ngữ pháp

-          Câu đơn

-          Câu ghép/ Câu phức

-          Câu đặc biệt.

8.       Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản.

9.       Yêu cầu nhận diện các lỗi diễn đạt và chữa lại cho đúng

9.1. Lỗi diễn đạt (chính tả, dùng từ, ngữ pháp)

9.2. Lỗi lập luận (lỗi lôgic…)

10.   Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản.

- Cảm nhận về nội dung phản ánh.

- Cảm nhận về cảm xúc của tác giả.

11.   Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản.

- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nộidung chính của văn bản.

- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn.

12. Yêu cầu xác định từ ngữ,hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản.

- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản.

- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn.

Lưu ý:

- Phương thức biểu đạt, phong cách ngôn ngữ, thao tác lập luận, biện pháp tu từ… trong bài tập đọc hiểu thường không sử dụng đơn lẻ mà có sự kết hợp nhiều thao tác, phương thức, biện pháp tu từ cho nên cần phải nắm vững một số biểu hiện để làm bài đúng và đạt hiệu quả cao.

- Viết đoạn văn thường phải căn cứ vào bài tập đọc hiểu để viết đúng nội dung yêu cầu cũng như hình thức của đoạn.

 

PHẦN HAI: KIẾN THỨC PHẦN LÀM VĂN

2.1. NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.

2.1.1. Dạng bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

*Kiến thức chung

-          Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí là dạng đề thường bàn về một quan điểm, một tư tưởng như: lòng dũng cảm, lòng khoan dung, thói vô cảm, vô trách nhiệm,…

-          Dấu hiệu để nhận biết kiểu bài này là thường là những câu nói trực tiếp để trong ngoặc kép của các nhà tư tưởng, các danh nhân nổi tiếng hoặc những câu văn, câu thơ, ý kiến trích dẫn trong tác phẩm văn học,…

*Cách làm:  Cần tìm hiểu tư tưởng trong câu nói là tư tưởng gì?, đúng sai như thế nào? Từ đó xác định phương hướng bàn luận (nội dung) và cách bàn luận (sử dụng thao tác lập luận nào).

*Dàn ý khái quát

+ Mở bài: Giới thiệu tư tưởng đạo lí cần bàn.

+ Thân bài:

·         Giải thích tư tưởng đạo lí.

·         Phân tích mặt đúng, bác bỏ mặt sai.

·         Phương hướng phấn đấu.

+ Kết bài:

·         Ý nghĩa tư tưởng, đạo lí trong đời sống.

·        Bài học nhận thức cho bản thân.

2.1.2. Dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

*Kiến thức chung

Nghị luận về một hiện tượng đời sống là dạng đề mang tính thời sự, bàn về một vấn đề của xã hội (tốt – xấu) đang diễn ra trong cuộc sống hàng ngày như: tai nạn giao thông, bạo lực học đường, tiêu cực trong thi cử, …

*Cách làm

- Cần nêu rõ hiện tượng, phân tích mặt đúng, sai, lợi, hại. Chỉ ra nguyên nhân.

- Bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết bắng các thao tác lập luận phù hợp.

- Bàn luận và đưa ra những đề xuất, giải pháp của mình trước hiện tượng đó.

*Dàn ý khái quát

+Mở bài: Giới thiệu hiện tượng đời sống cần nghị luận.

+Thân bài:

·         Triển khai các vấn đề cần nghị luận

·         Thực trạng của hiện thực đời sống, tác động  (tích cực, tiêu cực)

·         Thái độ của xã hội đối với hiện tượng, lí giải nguyên nhân (nguyên nhân khách quan, chủ quan), giải pháp để giải quyết hiện tượng.

+Kết bài:

·         Khái quát lại vấn đề nghị luận.

·         Thái độ của bản thân về hiện tượng đời sống cần nghị luận..

2.2. NGHỊ LUẬN VĂN HỌC.

2.2.1. Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.

*Kiến thức chung:

Nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ là nhằm tìm hiểu, phân tích từ ngữ, hình ảnh, nhịp điệu, cấu tứ… Từ phân tích trên để làm rõ được những đặc sắc về nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ đó.

*Cách làm.

- Giới thiệu khái quát về bài thơ, đoạn thơ.

-          Bàn về những giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ.

-          Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ.

*Dàn ý khái quát.

+Mở bài:

-          Giới thiệu khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác của bài thơ, đoạn thơ.

-          Giới thiệu khái quát yêu cầu của đề bài.

+Thân bài:

-          Phân tích yêu cầu của đề bài. (Cần phải xây dựng được luận điểm để triển khai ý theo luận điểm ấy và hướng người đọc theo luận điểm vừa xây dựng của mình).

-          Cần chú ý khai thác từ ngữ, nhịp thơ, các biện pháp tu từ để làm rõ nội dung.

-          Diễn đạt phải rõ ràng, lời văn viết phải có cảm xúc.

-          Mở rộng so sánh để bài viết được phong phú, thuyết phục. Tránh diễn xuôi ý

thơ, viết lan man.

+Kết bài:

-          Đánh giá khái quát nội dung, nghệ thuật bài thơ, đoạn thơ.

-          Tuỳ vào từng đề bài mở rộng, liên hệ với đời sống.

2.2.2. Nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi *Kiến thức chung:

- Đối tượng của bài nghị luận về một tác phẩm, một đoạn trích văn xuôi, tức là tìm hiểu giá trị nội dung, nghệ thuật của một tác phẩm hoặc một đoạn trích.

- Cần phải giới thiệu khái quát tác phẩm hoặc đoạn trích.

- Bàn về giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm, đoạn trích theo định hướng của đề bài.

- Đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

*Cách làm.

-          Xác định yêu cầu của đề bài, những từ ngữ, câu văn chứa đựng nội dung phục vụ cho yêu cầu của đề.

- Xác lập được luận điểm chính, sử dụng các thao tác lập luận để làm rõ luận

điểm.

-          Kết hợp giữa phân tích nội dung và nghệ thuật, hành văn phải cô động, không sáo rỗng. Giọng văn phải kết hợp giữa lí luận và suy tư cảm xúc.

3.       Dàn ý khái quát.

+Mở bài:

-          Giới thiệu khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác củatác phẩm, đoạn trích..

-          Giới thiệu khái quát yêu cầu của đề bài.

    +Thân bài:

-          Phân tích yêu cầu của đề bài. (Cần phải xây dựng được luận điểm để triển khai ý theo luận điểm ấy và hướng người đọc theo luận điểm vừa xây dựng của mình).

-          Cần chú ý khai thác từ ngữ, câu văn, các biện pháp tu từ để làm rõ nội dung.

-          Diễn đạt phải rõ ràng, Giọng văn phải kết hợp giữa lí luận và suy tư cảm xúc.

-          Mở rộng so sánh để bài viết được phong phú, thuyết phục. Tránh tóm tắt hoặc

kể xuôi, viết lan man.

   +Kết bài:

-          Đánh giá khái quát nội dung, nghệ thuật tác phẩm hoặc đoạn trích.

-          Tuỳ vào từng đề bài mở rộng, liên hệ với đời sống.


PHẦN BA: TÁC PHẨM VĂN HỌC

BÀI:                                                  TÁC GIẢ HỒ CHÍ MINH

I.Tiểu sử: Hồ Chí Minh (1890 – 1969),Quê hương : Nam Đàn, Nghệ An

1. Nhà yêu nước và cách mạng vĩ đại của dân tộc

2. Nhà hoạt động lỗi lạc của phong trào công nhân quốc tế

3. Nhà nghệ sỹ lớn trên nhiều lĩnh vực. Danh nhân văn hóa thế giới.

II. Sự nghiệp văn học:

1. Quan điểm sáng tác

- Coi văn chương là một vũ khí chiến đấu cho sự nghiệp cách mạng - Coi trọng tính chân thật và tính dân tộc của tác phẩm

- Luôn xác định rõ mục đích và đối tượng khi viết.

Khi cầm bút, bao giờ cũng đặt câu hỏi: viết cho ai ?viết để làm gì ?và sau đó mới quyết định nội dung viết cái gì? và viết như thế nào?

2. Di sản văn học: lớn lao về tầm vóc tư tưởng, phong phú về thể loại và phong cách nghệ thuật.

a. Văn chính luận:

+Mục đích: đấu tranh chính trị nhằm tiến công trực diện kẻ thù, thực hiện những nhiệm vụ cách mạng của dân tộc.

+Nội dung: lên án chế độ thực dân Pháp và chính sách thuộc địa, kêu gọi thức tỉnh người nô lệ bị áp bức liên hiệp lại trong mặt trận đấu tranh chung.

+Một số tác phẩm tiểu biểu: Các bài báo đăng trên t báo: Người cùng khổ, Nhân đạo.. Bản án chế độ thực dân Pháp, Tuyên Ngôn độc lập Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, không có gì quý hơn độc lập, tự do

b.      Truyện và kí: Truyện ngắn: Hầu hết viết bằng tiếng Pháp xuất bản tại Paris khoảng từ 1922-1925: Lời than vãn cảu bà Trưng Trắc, con người biết mùi hun khói. Vi hành – Ký: Nhật ki chìm tàu. Vừa đi vừa kể chuyện.

+ Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo xảo trá của bọn thực dân – phong kiến…. đề cao những tấm lòng yêu nước và cách mạng.

+ Nghệ thuật: Bút pháp hiện đại, nghệ thuật trần thuật linh hoạt, xây dựng được những tình huống độc đáo, hình tượng sinh động, sắc sảo.

c.       Thơ ca: Có giá trị nổi bật trong sự nghiệp sáng tác, đóng góp quan tr ọng nền thơ ca VN. Nhật kí trong tù (133 bài). Thơ HCM (86 bài). Thơ chữ Hán HCM (36 bài).

3. Phong cách nghệ thuật: Độc đáo, đa dạng, mỗi thể loại VH đ ều có phong cách riêng, hấp dẫn.

a.       Văn chính luận: ngắn gọn, tư duy sắc sảo, lập luận chặt chẽ, lý luận đanh thép, bằng chứng thuyết phục, giàu tính luận chiến, giàu cảm xúc hình ảnh, giọng văn đa dạng, hùng hồn đanh thép khi ôn tồn lặng lẽ thấu lí đạt tình.

b.       Truyện và kí: hiện đ ại, thể hiện tính chiến đ ấu mạnh mẽ và nghệ thuật trào phúng vừa có sự sắc bén, thâm thúy vừa hài hước, hóm hỉnh,…

c.       Thơ ca: lời lẽ giản dị, mộc mạc, mang màu sắc dân gian hiện đại, dễ thuộc, dễ nhớ, có sức tác động lớn trong những bài thơ tuyên truyền, nghệ thuật hàm súc, có sự kết hợp đ ộc đáo gi ữa bút pháp cổ điển và hiện đ ại, chất trữ tình và tính chiến đấu.

- Nhìn chung Phong cách nghệ thuật của Bác đa dạng, phong phú ở các thể loại nhưng rất thống nhất. Cách viết ngắn gọn, trong sáng giản dị, sử dụng linh hoạt các thủ pháp nghệ thuật.

4. Đánh giá chung:

- Thơ văn của Bác gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc, trở thành vũ khí đắc lực cho nhiệm vụ tuyên truyền, cổ vũ nhân dân chiến đấu và xây dựng. - Thể hiện sâu sắc tư tưởng, tình cảm và tâm hồn cao cả của Người.

- Bác có nhiều tài năng trong lĩnh vực sáng tạo nghệ thuật.

 

 

BÀI:                                       TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP

-Hồ Chí Minh-

I. Tìm hiểu khái quát

1. Hoàn cảnh ra đời

-          Trên thế giới: Cuộc đại chiến lần thứ hai đang ở giai đoạn kết thúc. Hồng quân Liên Xô đã t ấn công vào tận sào huyệt của phát xít Đức. Ở phương Đông phát xít Nhật đã đầu hàng vô điều kiện đồng minh.

-          Trong nước: Cả nước nổi dậy giành chính quyền. Ngày 26/8 Bác Hồ từ chiến khu Việt Bắc về Hà Nội. Tại ngôi nhà số 48 Hàng Ngang – Hà Nội, lãnh tụ Hồ Chí Minh soạn thảo bản Tuyên ngôn Độc lập. Và Ngày 2/9/1945 tại quảng trường Ba Đình – Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, đọc bản Tuyên ngôn Độc lập trước hàng chục vạn đồng bào ta, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, mở ra một kỷ nguyên mới Độc lập, Tự do.

2. Thể loại: Nghị luận chính trị xã hội (chính luận; tuyên ngôn)

3. Mục đích: Tuyên bố nền độc lập của dân tộc; ngăn chặn âm mưu xâm lược của các nước thực dân, đế quốc.

II. Nội dung và nghệ thuật

          Đoạn 1: Hỡi… Không ai chối cãi được: Đặt vấn đề: Cơ sở pháp lý và chính nghĩa của bản Tuyên ngôn Độc lập a. Nội dung:

-         Khẳng định quyền bình đẳng, quyền đư ợc sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc của con người. Đó là những quyền không ai có thể xâm phạm được; người ta sinh ra phải luôn luôn được tự do và bình đẳng về quyền lợi.

-         Hồ Chí Minh đã trích dẫn 2 câu nổi tiếng trong bản Tuyên ngôn Nhân quyền của Mỹ và bản Tuyên ngôn Dân quyền của Cách mạng Pháp, trước hết là khẳng định Nhân quyền và Dân quyền là tư tưởng lớn, cao đẹp của thời đại, một lý tưởng và quyền bình đẳng, quyền sống, quyền sung sướng và quyền tự do của các dân tộc trên thế giới.

-         Sau đó là để đặt ngang hàng 3 cuộc cách mạng, 3 nền độc lập, 3 bản Tuyên ngôn lên một hàng, đã nối quá khứ với hiện tại, đưa cách mạng VN vào dòng chảy của cách mạng thế giới.

b. Nghệ thuật:

-          Cách đặt vấn đề rất đặc sắc, lập luận khôn khéo và kiên quyết.

-          Cách trích dẫn khéo léo của một nhà hoạt động chính trị, một nhà chính luận có tầm vóc và tài năng.

-          Thủ pháp: “gậy ông đập lưng ông”

Đoạn 2: Thế mà… Dân chủ Cộng hòa: Giải quyết vấn đề: Bản cáo trạng tội ác thực dân Pháp, khẳng định sự thật nhân dân VN đã làm CMT8 thành công, giành đ ộc lập tự do cho đất nước.

a.       Nội dung:

-          Tố cáo toàn diện và sâu sắc những tội ác tày trời của thực dân Pháp.

-          Vạch trần bộ mặt xảo quyệt, tham lam, giả dối của thực dân Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái, đến cướp đất nước ta, áp bức đồng bào ta”.

Năm tội ác chính trị: 1 – tước đoạt tự do dân chủ, 2 – luật pháp dã man, chia để trị, 3 – chém giết những chiến sĩ yêu nước của ta, 4 – ràng buộc dư luận và thi hành chính sách ngu dân, 5- đầu độc bằng rượu cồn, thuốc phiện.

Năm tội ác lớn về kinh tế: 1- bóc lột tước đoạt, 2- độc quyền in giấy bạc, xuất cảng và nhập cảng, 3- sưu thuế nặng nề, vô lý đã bần cùng nhân dân ta, 4- đè nén khống chế các nhà tư sản ta, bóc lột tàn nhẫn công nhân ta, 5- gây ra thảm họa làm cho hơn 2 triệu đồng bào ta chết đói năm 1945.

Trong vòng 5 năm (1940 – 1945) thực nhân Pháp đã hèn h ạ và nhục nhã “bán nước ta 2 lần cho Nhật”. Thẳng tay khủng bố Việt Minh; “thậm chí đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng”.

Từ mùa thu năm 1940, nước ta đã thành thu ộc đ ịa của Nhật chứ không phải thuộc địa của Pháp nữa. Nhân dân ta đã nổi dậy giành chính quyền khi Nhật hàng đồng minh. Nhân dân đã đánh đ ổ các xiềng xích thực dân và chế độ quân chủ mà lập nên chế độ Dân chủ Cộng hòa. Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đ ại thoái vị. Chế độ thực dân Pháp trên đất nước ta vĩnh viễn chấm dứt và xóa bỏ,trên nguyên tắc dân tộc bình đẳng mà tin rằng các nước Đồng minh “quyết không thể công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam”.

b. Nghệ thuật:

-          Dẫn chứng lịch sử- thực tiễn đanh thép, cách lập luận theo lối liệt kê, trùng điệp, tăng cấp, những hình ảnh ẩn dụ- tượng trưng, giọng điệu sôi sục căm hờn và đau xót.

-          Cơ sở thực tế và lịch sử của bản Tuyên ngôn độc lập được Hồ Chí Minh lập luận một cách chặt chẽ với những lí lẽ đanh thép, hùng hồn.

3. Đoạn 3: Kết thúc vấn đề: Lời tuyên bố Độc lập và khẳng định ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập, tự do của Chính phủ và toàn thể nhân dân Việt Nam.

a. Nội dung:

-          Tuyên bố dứt khoát, triệt để: thoát li hẳn mọi ràng buộc trước đây, xóa bỏ tất cả, xóa bỏ hết những hiệp định bất công, bất bình đẳng mà chính quyền nhà Nguyễn đã kí với Pháp.

-         Khẳng định ý chí và sức mạnh quyết tâm của cả dân tộc đoàn kết một lòng chống lại âm mưu xâm lược của thực dân Pháp.

-          Tuyên bố với nhân dân tiến bộ thế giới: công nhận quyền độc lập của VN

-         Khẳng định chắc nịch và đanh thép, ý chí thống nhất cao của toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền độc lập ấy.

b.  Nghệ thuật: Lập luận vững chắc, chặt chẽ chính xác về ngôn từ.

1.       Về lịch sử: Là một văn kiện có giá trị lịch sử to lớn: tuyên bố chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta và mở ra kỉ nguyên mới độc lập.

2.       Về văn học: TNĐL là bài văn chính luận ngắn gọn, súc tích, lập luận chặt chẽ, đanh thép, lời lẽ hùng hồn, đầy sức thuyết phúc, áng văn bất hủ.

 

 

Bài:                                             TÂY TIẾN

(Quang Dũng)

I. Tìm hiểu khái quát

1.       Tác giả : Quang Dũng (1921-1988) - Tên thật là Bùi Đình Diệm.

- Quê quán Phượng Trì, Đan Phương, Hà Tây.

- Cuộc đời: Từng gia nhập quân đội, làm thơ, viết văn, biên tập viên nhà xuất bản

- Con người : Là một nghệ sĩ đa tài “ Cầm, kì, thi, hoạ”, nhưng trước hết là một

nhà thơ.

- Phong cách thơ: Hồn hậu, phóng khoáng, hào hoa, lãng mạn.

2.       Các tác phẩm chính: Rừng biển quê hương (in chung, 1957), Mùa hoa gạo (truyện ngắn, 1950), Mây đầu ô (1986), Thơ văn Quang Dũng (tuyển thơ văn, 1988).

3.       Hoàn cảnh ra đời:

*         Tây Tiến là bài thơ tiêu biểu cho đời thơ Quang Dũng, thể hiện sâu sắc phong cách thơ Quang Dũng, in trong tập thơ “Mây đầu ô” (1986).

- Tây Tiến là một đơn vị bộ đội thành lập năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào bảo vệ biên giới Việt Lào và đánh tiêu hao sinh lực địch ở Thượng Lào và miền Tây Bắc Bộ Việt Nam.

- Địa bàn hoạt động của đoàn quân Tây Tiến khá rộng: từ Mai Châu, Châu Mộc sang Sầm Nưa rồi vòng về phía Tây tỉnh Thanh Hóa.

- Lính Tây Tiến phần đông là thanh niên, sinh viên Hà N ội. Họ chiến đấu trong điều kiện thiếu thốn, gian khổ nhưng vẫn lạc quan yêu đời.

- Quang Dũng làm đại đội trưởng ở đó một thời gian rồi chuyển đơn vị khác vào năm 1948. Xa đơn vị cũ không lâu, tại làng Phù Lưu Chanh vì nhớ anh em, đồng đội nên Quang Dũng đã viết bài thơ này.

- Bài thơ lúc đầu có tên gọi Nhớ Tây Tiến. Về sau tác giả bỏ chữ “nhớ” chỉ còn hai chữ Tây Tiến bởi bản thân hai chữ Tây Tiến đã bao hàm nỗi nhớ đoàn quân Tây Tiến.

Phần II. Nội dung và nghệ thuật

2.       1. Đoạn 1:

Nội dung: Nhớ chặng đường hành quân gian khổ của đoàn binh Tây Tiến trên nền thiên nhiên miền Tây Bắc.

- 2 câu đầu:

+Cảm xúc chủ đạo: Nỗi nhớ

+Đối tượng của nỗi nhớ: Sông Mã, Tây Tiến, núi rừng

+Trạng thái của nỗi nhớ:“Nhớ chơi vơi”: nhớ sâu nặng, tha thiết, trào dâng, không định hình, không thể kìm nén.

          Các câu còn lại:

          Nhớ chặng đường hành quân

+        Hình ảnh đoàn quân

-          Các địa danh của miền Tây: Sài Khao, Mường Lát, Mai Châu...

-          Cụm từ: sương lấp, đêm hơi

-          Hình ảnh: Đoàn quân mỏi

Ý       chí mạnh mẽ và tâm hồn bay bổng của người chiến sĩ Tây Tiến

+        Hình ảnh con đường hành quân

          Điệp từ dốc

          Từ láy khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút

          Thanh trắc liên tiếp, dồn dập

          Hình ảnh cồn mây, súng ngửi trời

          Tiểu đối ngàn thước lên cao/ ngàn thước xuống

Con đường hành quân hiểm trở, gãy khúc, hoang sơ, trùng điệp Người lính ngạo nghễ, hiên ngang

         Câu thơ: Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi: Toàn thanh bằng, tạo cảm giác về sự bình yên, êm ả

+        Sự hi sinh:

         Từ láy: dãi dầu

         C ụm từ: không bướ c nữ a, bỏ quên đời

-          Nhớ ôi Tây Tiến...

-          Mai Châu mùa em..

Khói cơm nghi ngút và hương vị lúa nếp xua tan mệt mỏi và làm người lính tươi tỉnh sau những ngày hành quân.

Nghệ thuật: Từ ngữ giàu giá trị tạo hình, từ láy, phối hợp thanh bằng trắc...

2.2. Đoạn 2:

Nội dung:

+        Cảnh một đêm liên hoan văn nghệ:

-          Không gian: “hội đuốc hoa”> huyền ảo, lung linh, rực rỡ. - Âm thanh : “khèn” > vi vu, réo rắt.

- Nhân vật trung tâm: “em” với xiêm áo lộng lẫy (xiêm áo tự bao giờ) vừa e thẹn, tình tứ (e ấp) vừa duyên dáng trong điệu vu làm đắm say lòng người (man điệu).

- “Kìa em”: cái nhìn vừa ngạc nhiên vừa mê say ngây ngất. Vẻ đẹp lung linh, hoang dại, trữ tình đến mê hoặc.

 

+        Cảnh sông nước miền Tây:

- Không gian: chiều sương, dòng nước > mênh mông, nhòe mờ, ảo mộng.

-          Hình ảnh: “hồn lau”, “dáng người trên độc mộc”, “hoa đong đưa” > nh ững nét vẽ mềm mại, duyên dáng, khác hẳn những nét khắc bạo, khỏe, gân guốc khi đặc tả dốc đèo miền Tây.

Nghệ thuật: chỉ gợi mà không tả, vận dụng bút pháp của nhạc, của họa để dựng cảnh > Đoạn thơ đầy chất nhạc, chất họa

2.3. Đoạn 3: Nội dung:

+ Hai câu đầu: Chân dung hiện thực của người lính

-          Vừa bi: “không mọc tóc”: vừa để tiện lợi trong việc đánh giáp lá cà, vừa phản ảnh một thực tế - bị rụng tóc vì sốt rét, “quân xanh màu lá”: nước da xanh xao do ăn uống thiếu thốn, sốt rét bệnh tật hành hạ.

-          Vừa hùng: Tác giả không né tránh hiện thực tàn khốc của chiến tranh đã lưu dấu trên hình dung người lính nhưng qua cái nhìn đậm màu sắc lãng mạn:

· “Đoàn binh” chứ không phải “đoàn quân” > hào hùng.

· “Quân xanh màu lá” vẫn “giữ oai hùm” > oai phong, dữ dằn với tư thế lẫm liệt của chúa tể nơi rừng thiêng.

+ Hai câu tiếp: Giấc mộng lãng mạn của người lính

-          Tả vẻ lẫm liệt uy phong của người lính, nhà thơ không cố công khắc tạc tượng đài trượng phu khô cứng không tim.

-          Nỗi nhớ trong giấc mơ: Hà Nội, dáng Kiều thơm: đằng sau vẻ ngoài dữ dằn, oai nghiêm là trái tim khao khát yêu thương, đầy chất nghệ sĩ

Vẻ đẹp hào hoa lãng mạn và trái tim khát khao yêu thương. + 4 câu tiếp: cái chết bi tráng và sự bất tử.

-          Tả cái chết nhưng không bi lụy.

-          Hệ thống từ Hán Việt: biên cương, mồ viễn xứ, chiến trường, áo bào, khúc độc hành > không khí trang trọng thiêng liêng.

-          Phủ định từ “chẳng”: thái độ kiên quyết hi sinh vì nghĩa lớn.

-          Nói giảm nói tránh “anh về đất”> vợi đi cảm giác đau thương.

-          “Khúc độc hành”: âm thanh át đi cảm xúc bi thương > gợi về sự ra đi của những anh hùng nghĩa sĩ thửa xưa > đưa tiễn người là khúc độc hành của núi sông > bất tử hóa hình ảnh người lính Tây Tiến

-          Hình ảnh người lính đậm chất bi tráng, không bi lụy.

    -Tình cảm trân trọng, đau thương, thành kính c ủa nhà thơ trước sự hi sinh đồng đội.

Vẻ đẹp hào hùng và hào hoa , đậm chất bi tráng của người lính Tây Tiến.

Nghệ thuật: sử dụng từ Hán Việt, tả thực, nói giảm; Bút pháp hiện thực kết hợp

lãng mạn

2.4. Đoạn 4:

Nội dung:

-          Tây Tiến người đi không hẹn ước/ Đường lên thăm thẳm...

Quyết tâm ra đi không hẹn ngày trở lại

-          Ai lên Tây Tiến…./ Hồn về Sầm Nứa...

Khẳng định tâm hồn mình thuộc về Tây Tiến, không nghỉ đến ngày trở về. Nghệ thuật: Nhịp thơ: chậm, giọng thơ: buồn nhưng tinh thần “chẳng về xuôi” vẫn mang linh hồn hào hùng của cả đoạn thơ.

 

 

BÀI:                                                    ĐẤT NƯỚC

-Trích trường ca “Mặt đường khát vọng” Nguyễn Khoa Điềm-I. Khái quát về tác giả, tác phẩm.

Nguyễn Khoa Điềm sinh 1943 tại Phong Điền, Thừa Thiên Huế trong một gia đình trí thức có truyền thống yêu nước và cách mạng.

-          Trước 1975: Nguyễn Khoa Điểm hoạt động trong phong trào học sinh sinh viên thành phố Huế, xây dựng cơ sở cách mạng, viết báo, làm thơ.

-          Sau 1975 : Tiếp tục hoạt động chính trị, văn nghệ tại Huế, từng giữ các chức vụ quan trọng trong lĩnh vực VH-VNghệ và TW Đảng.

Nguyễn Khoa Điềm thuộc thế hệ nhà thơ trẻ trưởng thành kháng chiến chống Mĩ cứu nước. Thơ ông có sự kết hợp giữa cảm xúc nồng nàn và suy tư sâu lắng.

-          Sau đại hội X của Đảng ông nghỉ hưu tại Huế, tiếp tục làm thơ.

-          Năm 2000 được nhận giải thưởng nhà nước về VHNT.

2. Tác phẩm chính:

Đất ngoại ô (1972); Mặt đường khát vọng (1974); Ngôi nhà có ngọn lửa ấm (1986); Cõi lặng (2007).

3. Hoàn cảnh sáng tác trường ca “Mặt đường khát vọng”.

Trường ca mặt đư ờng khát vọng được tác giả hoàn thành ở chiến khu Trị Thiên năm 1971. in lần đ ầu 1974, viết về sự thức tỉnh của tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiếm Miền Nam về non sông đ ất nước, về sứ mệnh của thế hệ mình, xuống đường đấu tranh hoà nhịp với cuộc chiến đấu chống Đế quốc Mĩ xâm lược.

Đoạn trích Đất nước phần đ ầu chương V của trường ca là một trong những đoạn thơ hay về đề tài Đất nước trong thơ hiện đại.

II.     Nội dung & nghệ thuật đoạn trích. a) Phần 1:

* Đoạn 1: Từ đầu ….Đất Nước có từ ngày đó… (Sự hình thành và phát triển của Đất Nước)..

- Đất nước trong câu chuyện cổ tích, búi tóc của mẹ, miếng trầu của bà, cái kèo cái cột, hạt gạo ta ăn, cây tre quanh nhà, mu ối mặn, gừng cay...” bình dị, thân thiết trong những sự vật hàng ngày và trong cái vĩnh hằng rất đỗi thiêng liêng.

- Các cụm từ: Đất Nước bắt đầu, ..có trong…lớn lên thể hiện sự hình thành, phát triển Đất Nước gắn liền với phong tục, tập quán, lối sống, quá trình dựng nước và giữ nước.

- Hai từ Đất Nước được viết hoa và đứng ở đầu câu tạo nên âm hưởng tự hào và khắc sâu chủ đề về hình tượng Đất Nước.

* Đoạn 2 (Đất là nơi anh đến trường …. nhớ ngày giỗ tổ). - Đất nước trong không gian địa lí.

+        Đất Nước - không gian đời thường gần gũi: Đường anh đến trường, nước em tắm.

+        Đất Nước - không gian của tình yêu đôi l ứa. (Tình yêu của cá nhân với tình yêu đất nước,– tư tưởng chung của thời đại).

+        Đất Nước - không gian kì vĩ tráng lệ, không gian di dưỡng tâm hồn để những tâm hồn thiết tha với quê hương tìm về.

- Đất Nước trong chiều dài lịch sử:

+        Huyền thoại âu cơ, lạc long quân, khơi dậy khối đoàn kết dân tộc.

+        Giỗ tổ Hùng Vương, chúng ta, con cháu mai sau...nhắc nhở hướng về truyền thống cội nguồn, hướng tới tương lai.

* Đoạn 3 (Trong anh và em…Đất Nước muôn đời). - Đất Nước gắn bó thân thiết:

+        Đất Nước bên ta (Hạt muối, củ gừng, cái kèo, cái cột) Đất Nước hóa thân vào

sự sống của mỗi chúng ta (Giọng nói, tính cách..)

+        Đất Nước trong quan hệ của tình yêu lứa đôi, trong tình cha mẹ với con cái, trong tình cảm cộng đồng rộng lớn, trong quá khứ, hiện tại, mai sau.

- Trách nhiệm của chúng ta: Gắn bó (đoàn kết) san sẻ (chung sức gánh vác trách nhiệm) thậm chí phải biết hi sinh cho Đất Nước.

- Đoạn thơ kết thúc như một lời nhắn nhủ chân thành về trách nhiệm với Đ ất Nước.

Tóm lại:

- Chất liệu ca dao, truyền thuyết, cổ tích tác giả đã truyền đến bạn đọc hình ảnh Đất Nước từ quá khứ đến hiện tại, tương lai. Đ ất Nước bình dị nhưng rất đ ỗi thiêng liêng, Đất Nước hiện hữu trong cái hàng ngày và cái vĩnh hằng.

- Giọng thơ trữ tình chính luận: dồi dào cảm xúc, sâu lắng suy tư, chân thành tha thiết, truyền đ ến bạn đ ọc niềm yêu mến tự hào và ý thức trách nhiệm với Đ ất Nước.

b. Phần 2: Tư tưởng Đất nước của nhân dân.

* Đoạn 1(Từ những người vợ…hoá núi sông ta).

- Các địa danh: Vọng phu, trống mái, núi bút, non nghiên, con cóc, con gà, ông

Đốc, ông Trang, Bà Đen, Bà Đi ểm.... không phải là sự liệt kê giản đơn, mà là hình ảnh nhân dân bằng cuộc đời, sinh hoạt tô điểm, đặt tên cho núi sông.

- Những danh từ (Người vợ.. người yêu nhau..người trò nghèo..người dân..gót ngựa..con gà..con cóc..con rồng) kết hợp với các động từ góp cho, góp nên, góp mình, để lại, góp tên, với cách trình bày liệt kê kết hợp với quy nạp đã nâng tầm khái quát ý thơ.

* Đoạn 2 (em ơi em…Họ làm ra Đất Nước).

- Thời bình họ vất vả một nắng hai sương làm ra hạt lúa củ khoai nuôi sống mình và xây dựng phát triển Đất Nước.

– Thời chiến người con trai ra trận. Người con gái nuôi con chờ chồng” và khi “giặc đến nhà” thì “đàn bà cũng đánh”.

-          Họ sống giản dị, chết bình tâm, âm thầm cống hiến và lặng lẽ hi sinh. Những con người ấy là nhân dân – Người đã làm nên lịch sử oai hùng của dân tộc.

* Đoạn 3 (còn lại).

-          Đại từ “Họ” kết hợp với các động từ “truyền, gánh, đắp, be..”Biện pháp liệt kê: Hạt lúa, ngọn lửa, ngôn ngữ, tên xã, tên làng, làm lụng, trồng cây hái trái khẳng

định nhân dân trên hành trình sáng tạo ra giá trị vật chất, văn hoá..

-          Hai vế “Đất Nước này là Đất nước Nhân dân – Đất Nước của Nhân dân, Đất Nước của ca dao thần thoại”. điệp lại 2 lần nhấn mạnh khái quát thành chủ đề cho cả đoạn thơ.

-          Phẩm chất tốt đẹp của con người VN được thể hiện trong thơ ca dân gian: Say đắm thủy chung trong tình yêu, quý trọng nghĩa tình, quyết liệt với kẻ thù.

Nhận xét:

Đoạn thơ được trình bày theo phương pháp quy nạp, chất liệu văn hóa văn gian đậm đà, gần gũi: cảnh núi sông gắn liền với tâm hồn dân tộc. Cái bình dị quanh ta hòa quện với cái cao cả thiêng liêng đ ể tạo nên vẻ đẹp vĩnh hằng của Đ ất nước.

 

 

 

BÀI:                                                       SÓNG

- Xuân Quỳnh -

I. Khái quát về tác giả, tác phẩm.

1. Tác giả.

-          Xuân Quỳnh tên là Nguyễn Thị Xuân Quỳnh (1942 –1988) quê Hà Nội. Sinh ra trong một gia đình công chức, sớm mồ côi mẹ. Cuộc đời bất hạnh, luôn khao khát tình yêu, mái ấm gia đình và tình mẫu tử.

-          Xuân Quỳnh là một nhà thơ tiêu biểu của thế hệ nhà thơ trẻ trưởng thành trong cuộc kháng chiến chống mĩ.

Thơ Xuân Quỳnh là tiếng lòng của một tâm hồn phụ nữ nhiều trắc ẩn, vừa hồn nhiên, tươi tắn, vừa chân thành, đằm thắm và luôn da diết trong khát vọng về hạnh phúc bình dị đời thường.

-          Năm 2001, Xuân Quỳnh được tặng giải thưởng nhà nước về VHNT.

2.       Các tác phẩm chính: Tơ tằm – Chồi biếc ( 1963), Hoa dọc chiến hào (1968), Gió Lào cát trắng (1974)...

3.       Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Sóng.

-          Bài thơ sáng tác năm 1967 trong chuyến đi thực tế ở vùng biển Diêm Điền ( Thái Bình), in trong tập Hoa dọc chiến hào.

II. Nội dung & nghệ thuật bài thơ . 1. Cảm nhận chung.

-          Âm điệu của bài thơ

+        Thể thơ 5 chữ, khổ chẵn tạo trạng thái nhịp nhàng, đều đặn.

+        Từ đầu đến cuối bài thơ không hề có dấu chấm câu tạo âm hưởng miên man không dứt

> Âm hưởng đó của ngôn ngữ thơ ca cũng là nhịp đi ệu của sóng (lúc dịu êm, lúc sôi nổi, nhịp nhàng sóng đôi tri ền miên bất tận) đồng thời cũng vừa là nhịp

điệu bên trong tâm hồn người đang yêu ( những đ ợt sóng cảm xúc sôi nổi, lắng sâu).

- Hình tượng “sóng”:

+ Sóng và em là hai hình tượng tồn tại song song trong bài thơ. Có lúc tách ra trong kết cầu song hành. Có lúc hòa nhập trên một dòng thơ. Song hành đ ể soi chiếu, hòa nhập để thấu tỏ.

+ Sóng trong bài thơ có tính thẩm mỹ là hình tượng ẩn dụ cho nhân vật trữ tình.

2. Nội dung & nghệ thuật.

a) Phần 1: (bảy khổ thơ đầu). Sóng và em – những nét tương đồng:

* Khổ 1: Trạng thái của sóng và tình yêu.

  - Trạng thái đối lập, đa dạng của sóng: dữ dội – dịu êm, ồn ào –lặng lẽ. trạng thái đối cực phức tạp, trong tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu.

- Sóng khát khao vươn ra biển lớn để nhận thấy sức mạnh của mình.(Sông - không hiểu mình - Sóng - tìm ra bể)

Người phụ nữ trong tình yêu không cam chịu, nhẫn nhục mà dứt khoát, quyết liệt từ bỏ cái tầm thường, nhỏ hẹp để đến với cái lớn lao khoáng đãng, bao dung. * Khổ 2: Sự vĩnh hằng của sóng và tình yêu

- Sóng: ngày xưa, ngày sau: vẫn thế  trường tồn của sóng trước thời gian.

- Khát vọng tình yêu - bồi hồi trong ngực trẻ: tình yêu là khát vọng lớn lao, vĩnh hằng của tuổi trẻ và nhân loại.

*  Hai khổ 3,4: Sự bí ẩn của sóng và tình yêu.

- Sóng bắt đầu từ gió, gió bắt đầu từ đâu? Thiên nhiên cũng đầy bí ẩn.

- Người phụ nữ dựa vào sóng để truy tìm khời nguồn của tình yêu. Tình yêu là tình cảm chỉ có thể cảm nhậ không thể lí giải rạch ròi. Đây cũng chính là sức hấp dẫn của tình yêu.

- Điệp ngữ “em nghĩ” được lặp lại 2 lần đứng đầu dòng thơ thể hiện nhu cầu khám phá tự nhận thức của người phụ nữ.

*  Khổ 5: Đặc điểm của sóng và tình yêu.

- Quy luật của sóng là luôn vận động hướng về bờ cũng như nỗi nhớ là tâm trạng thường trực của tình yêu.

- Nỗi nhớ da diết kéo dài qua thời gian chảy tràn qua không gian, chiếm lĩnh tâm hồn con người lúc mơ lúc tỉnh, cả vô thức lẫn tiềm thức.

- Điệp ngữ “con sóng” lặp lại 3 lần, số lượng câu thơ tăng như muốn phá tung giới hạn của bờ cũng là giai điệu da diết về tình yêu và nỗi nhớ.

* Khổ 6,7: Sự thủy chung son sắt và nghị lực vượt lên gian khổ..

- Sóng vượt qua mọi chướng ngại để đến với bãi bờ cũng như tình yêu luôn vượt qua mọi chướng ngại để bảo vệ lòng chung thủy.

b) Phần 2: Những suy tư, lo âu, trăn trở trước cuộc đời và khát vọng tình yêu.

-          Khổ 8: Giọng thơ trầm lắng suy tư, kiểu câu nhượng bộ: Âu lo, phấp phỏng, ý thức được cái vô cùng của vũ trụ >< cái nhỏ bé, hữu hạn của con người và sự mong manh của hạnh phúc (cảm giác thường trực trong thơ XQ giai đoạn sau ).

-          Khổ 9: Khát vọng sống hết mình trong tình yêu: khát vọng hóa thân thành sóng để bất tử hóa tình yêu.

Tóm lại: Hành trình của “sóng” của tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu có sự vận động nhất quán, đó là cuộc hành trình có khởi đầu là sự từ bỏ cái chật chội, nhỏ hẹp để tìm đến một tình yêu bao la, rộng lớn, cuối cùng là khát vọng được sống hết mình trong tình yêu, muốn hóa thân thành tình yêu muôn thuở.

c. Nghệ thuật

+ Thể thơ năm chữ truyền thống; cách ngắt nhịp, gieo vần độc đáo, giàu sức liên tưởng.

+ Xây dựng hình tượng ẩn dụ, giọng thơ tha thiết

4.       Ý nghĩa văn bản: Vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu hiện lên qua hình tượng sóng: tình yêu thiết tha, nồng nàn, đầy khát vọng và sắt son chung thủy, vượt lên mọi giới hạn của đời người.

 

 

 

 

III. ĐỀ MINH HỌA

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO               ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

                                                                                 Năm học 2022 - 2023

   THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG                                      Môn: Ngữ văn 12

                                                         Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)      

        ĐỀ MINH HỌA 1          

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

Cái giá phải trả cho sự cống hiến có thể là rất đắt, nhưng chắc hẳn nó sẽ đắt hơn rất nhiều nếu bạn quyết định thôi không sống hết mình, bởi khi ấy bạn đã không thể sống thật với bản chất của mình.

Thế giới không đòi hỏi bạn phải luôn thể hiện mình, luôn nghĩ về người khác mà bỏ quên bản thân. Thế giới cũng không đòi hỏi bạn phải luôn cống hiến. Nhưng nếu muốn sống một cuộc sống đầy ý nghĩa, hãy nắm bắt tất cả những cơ hội để cống hiến sức mình, và nếu có thể, hãy tạo ra chúng. Hãy cho đi để thấy được mình đang có những gì. Đừng xem việc giúp đỡ người khác là một sự hi sinh mà hãy nghĩ rằng đó là cơ hội để thể hiện con người, năng lực và giá trị của bạn. Mỗi người khi sinh ra vốn dĩ đã là một cá thể độc đáo. Mỗi chúng ta đều có những giá trị nhất định đối với bản thân, cộng đồng và xã hội. Vì vậy, chúng ta đều luôn trong tư thế sẵn sàng để cống hiến.

           (Kent M.Keith Ph.D, 10 nghịch lí cuộc sống, NXB Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt chính và phong cách ngôn ngữ của văn bản. (1,0 điểm)

Câu 2. Theo tác giả bài viết, vì sao mỗi chúng ta “đều luôn trong tư thế sẵn sàng để cống hiến? (1,0 điểm)

Câu 3. Anh, chị hiểu thế nào về ý kiến: “Mỗi người khi sinh ra vốn dĩ đã là một cá thể độc đáo.”? (1,0 điểm)

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Cảm nhận của anh, chị về đoạn trích sau:

Mình đi, có nhớ những ngày

Mưa nguồn suối lũ, những mây cùng mù

Mình về, có nhớ chiến khu

Miếng cơm chấm muối, mối thù nặng vai?

Mình về, rừng núi nhớ ai

Trám bùi để rụng, măng mai để già.

Mình đi, có nhớ những nhà

Hắt hiu lau xám, đậm đà lòng son

Mình về, còn nhớ núi non

Nhớ khi kháng Nhật, thuở còn Việt Minh

Mình đi, mình có nhớ mình

Tân Trào, Hồng Thái, mái đình, cây đa?

                                        (Tố Hữu, Việt Bắc, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam)

- Hết -

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO              HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN NGỮ VĂN LỚP 12

   THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG                                  NĂM HỌC 2022- 2023

I. Hướng dẫn chung

Phần Đọc hiểu: (3,0 điểm)

- Dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức Đọc hiểu văn bản.

- Học sinh có thể trình bày dưới hình thức gạch đầu dòng, trình bày theo ý.

Phần Làm văn: (7,0 điểm)

- Vận dụng kĩ năng phân tích một đoạn thơ.

- Diễn đạt mạch lạc không mắc lỗi câu, lỗi dùng từ, lỗi chính tả.

- Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo yêu cầu về kiến thức và kĩ năng.

II. Hướng dẫn chấm chi tiết

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

Đọc  hiểu

 

1

Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận.

Phong cách ngôn ngữ: Chính luận.

0,5

0,5

2

Mỗi chúng ta đều luôn trong tư thế sẵn sàng để cống hiến vì:

- Mỗi người đều muốn sống một cuộc sống đầy ý nghĩa.

- Mỗi người đều khao khát khẳng định năng lực và giá trị của bản thân.

- Mỗi chúng ta đều có những giá trị nhất định đối với bản thân, cộng đồng và xã hội.

Học sinh trả lời được 2/3 số ý vẫn được điểm tối đa.

1,0

3

Anh, chị hiểu thế nào về câu nói sau: “Mỗi người khi sinh ra vốn dĩ đã là một cá thể độc đáo.”?

- Mỗi người là một cá thể với tính cách, đặc điểm, khả năng riêng không giống với các cá thể khác.

- Nhắc nhở mọi người nên biết tôn trọng giá trị của bản thân để tự tin cống hiến theo cách riêng của mình.

- Phê phán những người tự ti về bản thân, đánh mất giá trị của chính mình.

Học sinh trả lời được 2/3 số ý vẫn được điểm tối đa.

1,0

Làm văn

Bài làm có hình thức của một bài văn hoàn chỉnh, có đầy đủ bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.

0,5

Xác định đúng vấn đề nghị luận: Những kỉ niệm về Việt Bắc trong những năm tháng cách mạng và kháng chiến gian nan nhưng sâu nặng nghĩa tình.

0.5

Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận.

0,5

Cảm nhận về đoạn trích:

-   Những kỉ niệm về cuộc sống nơi chiến khu vô vùng thiếu thốn, gian khổ, khắc nghiệt (mưa nguồn, suối lũ, mây mù, miếng cơm chấm muối…).

-   Những kỉ niệm về con người Việt Bắc ân tình, thủy chung son sắt (mối thù nặng vai, trám bùi để rụng, măng mai để già, đậm đà lòng son…).

-   Đặc sắc về nghệ thuật: Mười hai câu lục bát là lời của người ở lại, cấu tạo bằng sáu câu hỏi như khơi sâu vào kỉ niệm. Mỗi câu hỏi (tu từ) đều gợi lại, khẳng định những điều đáng nhớ nhất của Việt Bắc qua hình ảnh chân thật, gợi cảm.  Sử dụng khéo léo hai cụm từ đối lập mình đi - mình về; lối điệp cấu trúc kết hợp nhịp thơ 2/2/2 – 4/4 đều đặn, phù hợp với giọng điệu thủ thỉ, tâm tình.

4,5

 

 

 

 

 

 

 

Đánh giá chung:

-    Đoạn thơ thể hiện những kỉ niệm gắn bó, nhắc nhở tình cảm tha thiết, mặn nồng giữa đồng bào và cán bộ trong những năm tháng đã qua ở chiến khu Việt Bắc.

- Đoạn thơ nói riêng, bài thơ Việt Bắc nói chung trở thành tiếng hát ân tình của những người kháng chiến, của cả dân tộc trong một giai đoạn lịch sử đáng nhớ.

0,5

Bài làm sâu sắc, diễn đạt trong sáng, giàu cảm xúc.

0,5

 

Lưu ý chung:  Trên đây chỉ là những ý cơ bản học sinh cần đáp ứng; việc cho điểm cụ thể, các đơn vị có thể thảo luận để thống nhất đáp án, giáo viên cần chú ý kĩ năng làm bài và sự sáng tạo của học sinh, tránh việc đếm ý cho điểm.

 


 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 TP ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

                  ĐỀ MINH HỌA 2

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2022 - 2023

Môn: NGỮ VĂN LỚP 12

Thời gian làm bài:  90phút (không tính thời gian phát đề)

 

Họ, tên thí sinh:…………………………………..…………… Lớp:…………

 

Mã đề  02

 

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm):

Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện yêu cầu từ câu 1 – câu 4:

 

Tôi đứng lặng giữa cuộc đời nghiêng ngả
Để một lần nhớ lại mái trường xưa
Lời dạy ngày xưa có tiếng thoi đưa
Có bóng nắng in dòng sông xanh thắm.

 

Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng
Trưởng thành này có bóng dáng hôm qua
Nhớ được điều gì được dạy những ngày xa
Áp dụng - chắc nhờ cội nguồn đã có.
 
Nước mắt thành công hoà nỗi đau đen đỏ
Bậc thềm nào dìu dắt những bước đi
Bài học đời đã học được những gì
Có nhắc bóng người đương thời năm cũ
 
Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ
Để cây đời có tán lá xum xuê
Bóng mát dừng chân là một chốn quê
Nơi ơn tạ là mái trường nuôi lớn

 

Xin phút tĩnh tâm giữa muôn điều hời hợt
Cảm tạ mái trường ơn nghĩa thầy cô.
                        (Lời cảm tạ- sưu tầm)

 

Câu 1 (0,5đ)  Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên?

Câu 2.(0,5đ) Chỉ ra biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng ? Nêu tác dụng?

Câu 3.(1đ) Hãy nêu nội dung chính của đoạn thơ trên?

Câu 4. (1đ) Anh/ chị hiểu như thế nào về hai dòng thơ: “Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ/ Để cây đời có tán lá xum xuê”

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2đ): Từ nội dung đoạn trích, hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề “lòng biết ơn ”

Câu 2 (5đ): Phân tích đoạn thơ dưới đây để thấy được vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu

Dẫu xuôi về phương bắc
    Dẫu ngược về phương nam

                                                        Nơi nào em cũng nghĩ
                                                              Hướng về anh - một phương

 

                                                              Ở ngoài kia đại dương
                                                             Trăm nghìn con sóng đó
                                                             Con nào chẳng tới bờ
                                                             Dù muôn vời cách trở

 

                                                             Cuộc đời tuy dài thế
                                                            Năm tháng vẫn đi qua
                                                            Như biển kia dẫu rộng
                                                           Mây vẫn bay về xa

                               ( Sóng- Xuân Quỳnh, trích ngữ văn 12, tập 1, trang 156)

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 TP ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

            

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2022 - 2023

Môn: NGỮ VĂN LỚP 12

Thời gian làm bài:  90phút (không tính thời gian phát đề)

 

I. Hướng dẫn chung

Phần Đọc hiểu: (3,0 điểm)

- Dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức Đọc hiểu văn bản.

- Học sinh có thể trình bày dưới hình thức gạch đầu dòng, trình bày theo ý.

Phần Làm văn: (7,0 điểm)

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học

- Diễn đạt mạch lạc không mắc lỗi câu, lỗi dùng từ, lỗi chính tả.

- Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo yêu cầu về

kiến thức và kĩ năng.

II. Hướng dẫn chấm chi tiết

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, khuyến khích những bài làm có sự liên hệ,  sáng tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau  :

  

NỘI DUNG

ĐIỂM

PHẦN I

PHẦN ĐỌC HIỂU

4.0đ

Câu 1

- Phương thức biểu đạt: Biểu cảm

 

0.5

Câu 2

Câu thơ Thoáng quên mất giữa tháng ngày ngọt đắng sử dụng phép tu từ ẩn dụ: ngọt đắng: chỉ những thăng trầm, buồn vui trong cuộc đời.

 

 

0.5

Câu 3

Nội dung chính của đoạn thơ trên:

Đoạn thơ ghi lại tâm trạng, suy nghĩ của một người học trò khi đã rời xa mái trường với tình cảm yêu thương, trân trọng và lòng biết ơn sâu sắc. Càng trưởng thành, càng nếm trải những thăng trầm, buồn vui trong cuộc sống, mỗi người lại càng thấm thía hơn tấm lòng bao dung, yêu thương và công lao của thầy cô, mái trường.

 

1.0

Câu 4

HS có thể trình bày nhiều suy nghĩ khác nhau, những suy nghĩ hợp lí, thuyết phục, logic, đúng chuẩn mực đều được chấp nhận.

Có thể tham khảo 1 số ý như:

Hai dòng thơ: “Vun xới cơn mơ bằng trái tim ấp ủ/ Để cây đời có tán lá xum xuê” thể hiện công lao to lớn của thầy cô đối với học trò: chăm chút, thắp sáng ước mơ, niềm tin cho học trò bằng cả trái tim yêu thương để từ đây, các em bước ra đời vững vàng, cứng cáp, sẵn sàng cống hiến cho cuộc đời.

Đoạn trích trên nêu được vai trò của thầy cô và mái trường đối với cuộc đời mỗi người: giúp mỗi người hoàn thiện bản thân về trí tuệ, tâm hồn.

·       .

1.0

II

PHẦN LÀM VĂN

6.0 đ

 

Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung sau.

 

 

 

 

Câu 1 NLXH

-        Mở đoạn: Dẫn dắt được vấn đề cần nghị luận: Lòng biết ơn

-        Thân đoạn:

+ Giải thích: Lòng biết ơn là gì? Biểu hiện của lòng biết ơn?

+ Phân tích, bàn luận: Tại sao phải sống biết ơn? Lòng biết ơn có vai trò như thế nào trong cuộc sống?(dẫn chứng).

+ Lật vấn đề

+ Đánh giá chung lại vấn đề

- Kết đoạn: Rút bài học, liên hệ bản thân.

0,25

 

1,25

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 2 NLVH

Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung sau.

a, Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.

-  Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

- Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng.

 

Mở bài

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm: Xuân Quỳnh là một trong những nhà thơ nữ tiêu biểu nhất thời chống Mĩ cứu nước. Thơ Xuân Quỳnh là tiếng nói đầy cảm xúc, có sắc thái rất riêng, đậm chất nữ tính của một tâm hồn phụ nữ rất thông minh, sắc sảo, giàu yêu thương. “Sóng” được sáng tác năm 1967, là bài thơ đặc sắc viết về tình yêu, rất tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh.

- Giới thiệu về luận đề: Bài thơ “Sóng” là tiếng lòng chân thành, bộc lộ vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu.

 

0.5

Thân bài

* Giới thiệu hình tượng sóng: Là một sáng tạo độc đáo của Xuân Quỳnh. “Sóng” là sự ẩn thân, hóa thân của nhân vật trữ tình “em”. Qua hình tượng sóng, Xuân Quỳnh diễn tả cụ thể, sinh động những trạng thái, cung bậc tình cảm, tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu: nhân hậu, khao khát yêu thương và luôn hướng tới một tình yêu cao thượng, lớn lao.

* Cảm nhận về vẻ đẹp tâm hồn của người phụ nữ trong tình yêu:

- Giới thiệu sơ lược nội dung những khổ thơ trên rồi sau đó mới vào phân tích. (Thể hiện tiếng nói của trái tim tuổi trẻ mang khát vọng tình yêu muôn thuở (Ôi con sóng ngày xưa/ Và ngày sau vẫn thế/ Nỗi khát vọng tình yêu/ Bồi hồi trong ngực trẻ). Bộc lộ một tình yêu sôi nổi, đắm say, nồng nàn, mãnh liệt, một nỗi nhớ cồn cào, da diết, chiếm lĩnh cả thời gian và không gian (Con sóng dưới lòng sâu/Con sóng trên mặt nước… Lòng em nhớ đến anh/ Cả trong mơ còn thức…).)

- Bước vào phân tích và xoáy vào nội dung:

+ Luôn hướng tới một tình yêu thủy chung, son sắt (Nơi nào em cũng nghĩ/ Hướng về anh – một phương,...).

- Liên hệ với khổ cuối để thấy rõ hơn tâm hồn đẹp đẽ của người phụ nữ khi yêu( Ước vọng có một tình yêu vĩnh hằng, bất tử để làm đẹp cho cuộc đời (Làm sao được tan ra/ Thành trăm con sóng nhỏ/ Giữa biển lớn tình yêu/ Để ngàn năm còn vỗ).)

 

2.5

 

- Đặc sắc nghệ thuật: ẩn dụ (mượn hình tượng sóng để thể hiện tình yêu một cách sinh động, gợi cảm); thể thơ năm chữ với nhịp điệu linh hoạt, nhịp nhàng gợi âm vang của sóng; ngôn từ giản dị, trong sáng, hình ảnh thơ giàu sức gợi.

 

 

1

 

- Bàn luận chung: Bài thơ đã thể hiện nổi bật vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu: chân thành, say đắm, nồng nàn, mãnh liệt, thủy chung, trong sáng, cao thượng. Nó vừa mang nét đẹp tình yêu của người phụ nữ Việt Nam truyền thống, vừa có nét táo bạo, chủ động đến với tình yêu của người phụ nữ Việt Nam hiện đại.

 

0.5

III. Kết bài

 

- Đánh giá chung: “Sóng” là bài thơ tiêu biểu của Xuân Quỳnh và của thơ ca Việt Nam hiện đại viết về đề tài tình yêu.

- Khẳng định: Giá trị nhân văn của bài thơ chính là sự khắc họa vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ trong tình yêu.

 

0.5

 

Tổng

10.0

 

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 TP ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

                  ĐỀ MINH HỌA 3

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2022 - 2023

Môn: NGỮ VĂN LỚP 12

Thời gian làm bài:  90phút (không tính thời gian phát đề)

 

Họ, tên thí sinh:…………………………………..…………… Lớp:…………

 

Mã đề  03

 

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm):

Đọc đoạn văn bản sau và thực hiện yêu cầu từ câu 1 – câu 4:

 

Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:

“Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên toàn cầu hóa với tất cả sự phức tạp của thời cơ và nguy cơ, vận hội và thách thức đan xen, chuyển hóa khôn lường; hoặc là tụt hậu, tức là bị bỏ rơi hoặc là bứt phá, vươn lên để bắt nhịp cùng thời cuộc, làm chủ vận mệnh của mình, mà nếu dừng lại chính là tụt hậu. Mà tụt hậu, nhất là về kinh tế, đó là nguy cơ mà tròn hai mươi năm trước, tháng 1-1994, Đảng ta đã cảnh báo và suốt hai thập niên cả dân tộc nỗ lực không ngừng để vượt qua.

Do đó, hơn bao giờ hết, con đường duy nhất đúng đắn là chúng ta phải vươn lên, đưa đất nước phát triển bền vững, khi nhịp chân nhân loại không chờ đợi bất cứ ai, cuộc cạnh tranh toàn cầu luôn tiềm ẩn nguy cơ “mất còn”, không quốc gia, dân tộc nào là ngoại lệ, làm cho tương quan lực lượng giữa các quốc gia, các khu vực trên thế giới thường xuyên thay đổi. Tụt hậu là bị toàn cầu hóa lướt qua, nhấn chìm, tất yếu khó tránh khỏi rơi vào lệ thuộc, trở thành “sân sau” của người khác, sẽ không thể nào cải thiện, nâng cao được đời sống của nhân dân. “Thực túc, binh cường”, nếu tụt hậu thì khó có thể bảo vệ được độc lập, chủ quyền của đất nước, khó có thể có được chỗ đứng xứng đáng trên trường quốc tế, huống chi là vẻ vang sánh vai với các cường quốc năm châu ”

Câu 1 (0,5đ) Xác định phong cách ngôn ngữ và phương thức biểu đạt của đoạn trích trên?

Câu 2.(0,5đ) Chỉ ra câu văn có sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa? Nêu tác dụng?

Câu 3.(1đ) Giải thích khái niệm toàn cầu hóa trong văn cảnh trên?

Câu 4. (1đ) Anh/chị hiểu như thế nào về câu: “tụt hậu thì khó có thể bảo vệ được độc lập, chủ quyền đất nước”.

 

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1 (2đ): Từ nội dung đoạn trích, hãy viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của anh/chị về vấn đề “ Sự tụt hậu lâu dần sẽ bị xã hội bỏ rơi”

 

Câu 2 (5đ): Phân tích đoạn thơ sau để thấy rõ được chân dung người lính Tây Tiến.

                                              Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

                                              Quân xanh màu lá dữ oai hùm

                                              Mắt trừng gửi mộng qua biên giới

                                              Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm

                                              Rải rác biên cương mồ viễn xứ

                                              Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh

                                              Áo bào thay chiếu anh về đất

                                              Sông Mã gầm lên khúc độc hành.

                                                    ( trích Tây Tiến Quang Dũng, sgk ngữ văn 12 tập 1 trang 89)

                                                

                                                           ------Hết------

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 TP ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT QUANG TRUNG

 

            

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM  KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2022 - 2023

Môn: NGỮ VĂN LỚP 12

Thời gian làm bài:  90phút (không tính thời gian phát đề)

 

I. Hướng dẫn chung

Phần Đọc hiểu: (3,0 điểm)

- Dạng câu hỏi kiểm tra kiến thức Đọc hiểu văn bản.

- Học sinh có thể trình bày dưới hình thức gạch đầu dòng, trình bày theo ý.

Phần Làm văn: (7,0 điểm)

- Vận dụng kiến thức, kĩ năng viết bài văn nghị luận xã hội, nghị luận văn học

- Diễn đạt mạch lạc không mắc lỗi câu, lỗi dùng từ, lỗi chính tả.

- Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau nhưng phải đảm bảo yêu cầu về

kiến thức và kĩ năng.

II. Hướng dẫn chấm chi tiết

Học sinh có thể làm theo nhiều cách khác nhau, khuyến khích những bài làm có sự liên hệ,  sáng tạo phù hợp nhưng phải đảm bảo các ý sau  :

  

NỘI DUNG

ĐIỂM

PHẦN I

PHẦN ĐỌC HIỂU

4.0đ

Câu 1

- Phong cách ngôn ngữ: chính luận.

- Phương thức biểu đạt: Nghị luận

 

0.5

Câu 2

 - Câu văn sử dụng nghệ thuật nhân hóa: “Tụt hậu là bị toàn cầu hóa lướt qua, nhấn chìm, tất yếu khó tránh khỏi rơi vào lệ thuộc, trở thành “sân sau” của người khác, sẽ không thể nào cải thiện, nâng cao được đời sống của nhân dân”

Tác dụng: Tăng sức gợi hình gợi cảm và nhấn mạnh sức mạnh của “toàn cầu hóa”.

 

 

0.5

 

 

 

 

Câu 3

- Toàn cầu hóa là quá trình gia tăng, mở rộng những mối liên hệ, những ảnh hưởng tác động, phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế, văn hóa, thông tin... giữa các nước, các khu vực trên toàn thế giới. Đó là xu thế tất yếu, một đòi hỏi chính đáng để xây dựng, phát triển mỗi quốc gia và giải quyết các vấn đề chung của toàn nhân loại.

- Nó mang lại nhiều cơ hội và cả những thách thức cho các quốc gia.

 

1.0

Câu 4

HS có thể trình bày nhiều suy nghĩ khác nhau, những suy nghĩ hợp lí, thuyết phục, logic, đúng chuẩn mực đều được chấp nhận.

Có thể tham khảo 1 số ý như:

- Tụt hậu: là chậm, kém phát triển, là thụt lùi, thua kém so với các nước khác. Nó biểu hiện ở nhiều mặt: kinh tế, văn hóa, chính trị, tư tưởng, giáo dục, công nghệ,...

- Độc lập, chủ quyền dân tộc: là quyền thiêng liêng bất khả xâm phạm mà bao thế hệ ông cha đã phải đánh đổi bằng xương máu để giành lại từ tay những kẻ xâm lược.

- Tụt hậu thì khó có thể bảo vệ được độc lập, chủ quyền đất nước, vì:

+ Chất lượng đời sống thấp làm nảy sinh các tệ nạn xã hội, có thể gây bất ổn chính trị.

+ Không có sức mạnh kinh tế, kĩ thuật, quân sự,... sẽ không có đủ sức mạnh chống lại âm mưu của các thế lực thù địch.

+ Có thể bị lệ thuộc, trở thành "sân sau" của các nước khác, từ kinh tế đến chính trị.

Nói cách khác, nếu không nỗ lực phát triển toàn diện đất nước, chúng ta sẽ trở thành một dân tộc nhược tiểu, nền độc lập và chủ quyền dân tộc sẽ bị đe dọa.

- Do vậy, mỗi công dân cần ý thức được trách nhiệm của mình: học tập, rèn luyện cả đức, tài, nâng cao tinh thần cảnh giác trước âm mưu của kẻ thù,... để xây dựng, phát triển đất nước và bảo vệ nền độc lập, chủ quyền dân tộc.

·       .

1.0

II

PHẦN LÀM VĂN

6.0 đ

 

Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung sau.

 

 

 

 

 

Câu 1 NLXH

-        Mở đoạn: Dẫn dắt được vấn đề cần nghị luận: Sự tụt hậu lâu dần sẽ bị xã hội bỏ rơi

-        Thân đoạn:

+ Giải thích: tụt hậu là gì? Sự tụt hậu sẽ bị xã hội bỏ rơi được hiểu như thế nào? Biểu hiện của việc sống “tụt hậu”

+ Phân tích, bàn luận: Tại sao phải sống phấn đấu, phải thích nghi, phải đáp ứng nhu cầu của xã hội? Nếu sống kịp thời đại sẽ mang lại kết quả như thế nào?(dẫn chứng).

+ Lật vấn đề: Những người sống tụt hậu sẽ nhận hậu quả ra sao?( Dẫn chứng)

+ Đánh giá chung lại vấn đề

-        Kết đoạn: Rút bài học, liên hệ bản thân.

0,25

 

1,25

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Câu 2 NLVH

Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung sau.

a, Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.

-  Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

- Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng.

 

Mở bài

   - Gii thiu tác gi Quang Dũng và tác phẩm Tây Tiến

0.5

Thân bài

Chân dung người lính Tây Tiến

1.Vẻ đẹp kiên cường, anh dũng.

Biết khai thác các hình ảnh thơ, cùng biện pháp NT để làm rõ vẻ đẹp HHLM:

- Hình ảnh: + Không mọc tóc

                   + Quân xanh màu lá dữ oai hùm

                    + Mắt trừng

-> Phản ánh hiện thực trần trụi của chiến tranh với sự khốn khó tột độ nhưng chính những hình ảnh ấy đã tô vẽ cho chân dung người lính trở nên oai hùng và bất khuất kiên cường.
 

 

 

1.25

2. Vẻ đẹp hào hoa lãng mạn

Biết khai thác các hình ảnh thơ, cùng biện pháp NT để làm rõ vẻ đẹp HHLM:

+ Gửi mộng qua biên giới

+ Đêm mơ HN dáng kiều thơm

+....

ð Trái tim biết mơ mộng, biết nhìn về tương lai và biết ước mơ về những hạnh phúc giản dị đời thường (dáng kiều thơm)....

 

1.25

 

 3. Vẻ đẹp của tinh thần hi sinh, lạc quan yêu đời:

Biết khai thác các hình ảnh thơ, cùng biện pháp NT để làm rõ vẻ đẹp HHLM:

- Chẳng tiếc đời xanh

- Anh về đất

=> Hi sinh cả tuổi xuân để mong ngày hòa bình thống nhất ĐN. Dù họ trải qua bao khó khăn vất vả nhưng tinh thần vẫn hướng về tương lai, luôn tin vào tinh thần “quyết tử cho tổ quốc quyết sinh” và tình yêu ĐN của mình

 

 

 

1.25

* Nghệ thuật  xây dng chân dung người lính Tây Tiến:

+ Những từ Hán Việt cổ kính trang trọng "biên cương", "viễn xứ"
+
Nói giảm
.....

0.25

III. Kết bài

 

Kết thúc vn đ:

- Đánh giá chung về tác phm

0.5

 

Tổng

10.0

 

                                                                     * HẾT*

   :: Các tin khác

 
Điện thoại : 0511.3691445 - 0511.3656697 * Email: quangtrung.thpt@yahoo.com
* - Website: thptquangtrung.vn * Website : thpt-quangtrung-danang.edu.vn