Ngày 07-07-2020 08:30:04
 


Mọi chi tiết xin liên hệ với trường chúng tôi theo mẫu dưới :
Họ tên
Nội dung
 

Lượt truy cập : 5206166
Số người online: 15
 
 
 
 
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2020 MÔN SỬ
 

ĐỀ CƯƠNG CHO HỌC SINH KHỐI 12 ÔN THI TỐT NGHIỆP NĂM 2019 – 2020

I.TÓM TẮT LÝ THUYẾT: TUẦN 1

CHUYÊN ĐỀ 1: LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1919 – 1930

-        Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ 2 ( 1919-1929) của thực dân Pháp đã làm cho kinh tế và xã hội Việt Nam có nhiều chuyển biến.

-        Hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ 1919 đến 1930 dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam ngày 03 – 02 – 1930.

-        Sự ra đời của Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ( 6 – 1925). Sự phân hóa của Hội dẫn đến sự ra đời của Hai tổ chức Cộng sản năm 1929.

-        Ba tổ chức Cộng sản ra đời trong năm 1929 gồm: Đông Dương cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn cho thấy thời cơ thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản Việt Nam đã chín muồi.

-        Với tài năng và uy tín của mình, Nguyễn Ái Quốc đã triệu tập và chủ trì hội nghị hợp nhất Đảng tại Cửu Long-  Hương Cảng -Trung Quốc.

-        Nội dung cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng đã xác định những vấn đề cần thiết của Cách mạng Việt Nam.

-        THỰC HÀNH CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM( Có hướng dẫn đáp án).

Câu 1. Vì sao Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam?

A. Bù vào thiệt hại trong lần khai thác thứ nhất.

B. Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh thế giới thứ nhất gây ra.

C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam.

D Để độc chiếm thị trường Việt Nam.

Đáp án: B – Bởi sau chiến tranh thế giới thứ nhất, nền kinh tế P bị tàn phá nặng nề nên Pháp muốn bù đắp lại sau chiến tranh.

Câu 2. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?

A. Công nghiệp chế biến.

B. Nông nghiệp và khai thác mỏ.

C. Nông  nghiệp và thương nghiệp.

D. Giao thông vận tải.

Đáp án: B -  Cuộc kha thác lần 2 bắt đầu từ năm 1919 và tập trung nhiều nhất là vào nông nghiệp và công nghiệp.

Câu 3. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam?

A. Công nhân                                                                         

B. Tiểu tư sản

C. Nông dân                                                                           

D. Tư sản dân tộc.

Đáp án: C – Vì nông dân là lực lượng đông đảo nhất của Việt Nam

 

Câu 4. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, mâu thuẫn nào trở thành mâu thuẫn cơ bản, cấp bách hàng đầu của cách mạng Việt Nam?

A. Công nhân và tư sản                                                         

B. Nông dân và địa chủ

C. Nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp                                        

D. Địa chủ và tư sản

Đáp án: C – Đây là mâu thuẩn cần được giaiar quyết nhất đối với xã hội Việt Nam lúc bấy giờ

 

Câu 5.  Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh tự giác ?

A. Công hội(bí mật) Sài Gòn Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu.

B. Bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn

C. Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng

D. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son ở Cảng Sài Gòn ngăn tàu Pháp đàn áp cách mạng Trung Quốc.

Đáp án: D – Cuộc bãi công này đánh dấu sự chuyển mình của giai cấp công nhân trong đấu tranh chống Pháp.

 

Câu 6. Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc chuyển từ lập trường một người yêu nước sang lập trường một người cộng sản?

A. Tháng 6/1919, Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Véc-xai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.

B. Giữa năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Luận cương về vấn đề giải phóng dân tộc và vấn  đề thuộc địa của Lê-nin.

C. Tháng 12/1920, Nguyễn Ái Quốc tham gia Đại hội lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.

D. Tháng 6/1925, thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

Đáp án: C – Việc Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp và trở thành người Cộng sản Việt Nam đầu tiên.

 

Câu 7. Tổ chức cách mạng yêu nước nào đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản?

A. Việt Nam Quốc dân Đảng

B. Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên

C. Đảng Tân Việt

D. Công hội đỏ

Đáp án: A – Việt Nam Quốc dân Đảng tiêu biểu với cuộc khởi nghĩa Yên Bái

 

Câu 8. Các tài liệu được Nguyễn Ái Quốc truyền bá về Việt Nam là:

A. Báo chí, tài liệu, các bài tham luận.

B. Báo chí và các tác phẩm.

C. Báo chí và nghị quyết.

D. Đường kách mệnh và Báo Thanh niên.

Đáp án: D -  Báo thanh niên và tác phẩm Đường  kach mệnh đã trang bị lý luận cách mạng cho giai cấp công nhân Việt Nam.

 

Câu 9.  Sự kiện đánh dấu bước đầu chấm dứt khủng hoảng về đường lối cách mạng Việt Nam là sự kiện nào?

A. Nguyễn Ái Quốc đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa (7/1920).

B. Bãi công của công nhân Ba Son (8/1925).

C. Ba tổ chức cộng sản xuất hiện (1929).

D. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (1/1930).

Đáp án: D – Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời đã chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

 

Câu 10.  Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, ở Việt Nam xuất hiện khuynh hướng cứu nước tiêu biểu nào?

A. Dân chủ tư sản.

B. Vô sản.

C. Dân chủ tư sản và cải lương.

D. Cải lương.

Đáp án: A – Xu hướng dân chủ tư sản là do ảnh hưởng của chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn.

 

Câu 11. Công lao lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là:

A. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn

B. Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin

C. Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam

D. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam

 

Câu 12: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác là con đường cách mạng vô sản”, đây là kết luận của Nguyễn Ái Quốc sau khi

A. gửi bản yêu sách của nhân dân Việt Nam đến Hội nghị Véc-xai.

B. đọc Luận cương về vấn đề giải phóng dân tộc của Lê-nin

C. tham gia thành lập Đảng Cộng sản Pháp.

D. tham gia thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa

 

Câu 13. Tổ chức đầu tiên mà Nguyễn Ái Quốc tiếp cận khi Người về Trung Quốc :

A. Cộng sản đoàn.                                                       

B. Tâm Tâm xã.

C. Hội việt Nam cách mạng Thanh Niện.                   

D. Hội các dân tộc bị áp bức ở Á Đông

 

Câu 14. Sự phân hóa của Tân Việt cách mạng đảng đã dẫn đến thành lập tổ chức cộng sản nào Việt Nam năm 1929?

A. Đông Dương cộng sản đảng.

B. An Nam cộng sản đảng.

C. Đông Dương cộng sản liên đoàn.

D. Đông Dương cộng sản đảng và Đông Dương cộng sản liên đoàn.

 

Câu 15. Điểm giông nhau giữa Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng do Nguyễn Ái Quốc khởi thảo và Luận cương chính trị do Trần Phú soạn thảo?

A. Lãnh đạo cách mạng là Đảng cộng sản.

B. Lực lượng cách mạng là công nhân và nông dân.

C. Nhiệm vụ cách mạng là đánh đế quốc và  phong kiến.

D. Khẩu hiệu thành lập chính phủ cộng hòa.

 

Câu 16. Đâu không phải ý nghĩa của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam?

A. Sự kết hợp tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc và giai cấp ở Việt Nam.

B. Mở ra một bước ngoặt lịch sử vĩ đại trong của cách mạng Việt Nam.

C. Chấm dứt thời kì khủng hoảng đường lối của cách mạng Việt Nam.

D. Là cuộc tập dượt đầu tiên cho thắng lợi của cách mạng Việt Nam

 

Câu 17. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt

A. thời kì truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam.

B. hoạt động riêng lẻ của ba tổ chức cộng sản

C. vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam.

D. thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

 

Câu 18. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản ở Việt Nam cuối năm 1929 khẳng định bước phát triển mới của cách mạng Việt Nam vì

A. thúc đẩy phong trào dân tộc dân chủ phát triển.

B. từ đây liên minh công – nông được hình thành và phát triển mạnh mẽ.

C. chấm dứt thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

D. chứng tỏ hệ tư tưởng vô sản giành ưu thế trong phong trào dân tộc

 

Câu 19. Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của Đông Dương cộng sản Đảng?

A. Nhân đạo.          

B. Thanh niên.       

C. Búa liềm.    

D. Người cùng khổ.

 

Câu 20. Phong trào vô sản hóa từ cuối năm 1928 đã tạo ra được sự chuyển biến:

A. Liên kết được phong trào công nhân với nông dân.

B. Phong trào đấu tranh của công nhân bước sang giai đoạn đấu tranh tự giác.

C. Phong trào Công nhân trở thành nòng cốt của phong trào dân tộc trong cả nước.

D. Lôi kéo được trí thức tiểu tư sản tham gia.

 

Câu 21. Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam được triệu tập (6-1-1930) tại Hương Cảng vì nhiều lí do? Lí do nào sau đây không đúng?

A. Chấm dứt sự chia rẽ giữa các tổ chức cộng sản.

B. Yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam lúc đó.

C. Yêu cầu của Quốc tê cộng sản.

D. Để thay thế vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.

 

Câu 22. Căn cứ vào đâu để khẳng định Cương lĩnh chính trị đẩu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là đúng đắn và sáng tạo?

A. Vạch ra vấn đề cơ bản về đường lối cách mạng Việt Nam.

B. Đã thể hiện rõ tính độc lập dân tộc và tự do của dân tộc Việt Nam.

C. Khẳng định cách mạng Việt Nam là bộ phận của cách mạng thế giới.

D. Kêu gọi các dân tộc trên thế giới đòan kết chống kẻ thù chung.

 

Câu 23. Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam?

A. Sự ra đời của ba tổ chức cộng sản.

B. Sự thất bại của Việt Nam Quốc dân đảng.

C. Sự phát triển của phong trào yêu nước Việt Nam.

D. Sự phát triển tự giác phong trào công nhân Việt Nam.

 

 

II. TÓM TẮT LÝ THUYẾT: TUẦN 2- CHUYÊN ĐỀ 2

LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1930 -1945.

Đảng ra đời đã lãnh đạo nhân dân đấu tranh qua các thời kì: 1930 – 1931; 1936 – 1939; 1939 – 1945. Đây được coi là những cuộc tập dược chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945.

Chủ trương và hình thức đấu tranh có sự thay đổi qua các thời kì. Đặc biệt từ khi Bác Hồ về nước đã tổ chức hội nghị Trung ương VIII( 5 – 1941), khẳn định nhiệm vụ chủ yếu là giải phóng dân tộc và thành lập mặt trận Việt Minh.

Đầu năm 1945, tình hình thế giới có sự thay đổi, nhất là sự thất bại của phe Phát xít  trên chiến trường  đã buộc Nhật phải làm cuộc đảo chính để độc chiếm Đông Dương. Ban thường vụ trung ương Đảng đã họp và đề ra nhiệm vụ cho thời kì mới

Nhật đầu hàng đồng minh và lệnh tổng khởi nghĩa được ban bố trong cả nước. Cách mạng thánh Tám thành công, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa ( 2 – 9 – 1945).

THỰC HÀNH TRẮC NGHIỆM ( có hướng dẫn đáp án)

Câu 1. Năm 1930, kinh tế Việt Nam bước vào thời kì suy thoái, khủng hoảng bắt đầu từ ngành

A. công nghiệp

B. nông nghiệp

C. thương nghiệp

D. ngân hàng

Đáp án: B – Do Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp lạc hậu

 

Câu 2. Phong trào cách mạng 1930 – 1931 nổ ra chủ yếu ở đâu?

A. Nông thôn, rừng núi

B. Đồng bằng, đô thị

C. Nông thôn và các trung tâm công nghiệp

D. Đô thị và các trung tâm công nghiệp

Đáp án: C – Mạnh mẽ nhất là ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh

 

Câu 3. Trong  phong trào cách mạng 1930 – 1931, cuộc đấu tranh nào thể hiện tình đoàn kết  với nhân dân lao động thế giới?

A. Từ tháng 2 đến tháng 4/ 1930 bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh của nhân dân đòi cải thiện đời sống.

B. Tháng 5/1930, trên phạm vi cả nước đã bùng nổ nhiều cuộc đấu tranh nhân ngày Quốc tế lao đông 1-5.

C. Tháng 9/1930, phong trào đấu tranh dâng cao ở 2 tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.

D. Tháng 9/1930, Nông dân Huyện Hưng Nguyên ( Nghệ An) biểu tình mạnh mẽ.

Đáp án: B – lần đầu tiên Giai cấp công nhân Việt Nam đấu tranh hưởng ứng ngày Quốc tế lao động ngày 1- 5.

 

Câu 4. Mục tiêu và nhiệm vụ được Đảng ta xác định trong phong trào cách mạng 1930 – 1931 là

A. chống bọn phản động thuộc địa và tay sai, đòi tự do, dân sinh, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

B. chống phát xít, chống chiến tranh, bảo vệ hòa bình.

C. chống đế quốc và phong kiến đòi độc lập dân tộc và ruộng đất dân cày.

D. chống đế quốc và phát xít Pháp - Nhật, đòi độc lập cho dân tộc.

Đáp án : C – Chủ yêu là độc lập dân tộc và người cày có ruộng.

 

Câu 5. Trong Luận cương chính trị của Đảng do Trần Phú soạn thảo, đã xác định lực lượng của cách mạng là

A. công nhân, nông dân và binh lính

B. nông dân và tiểu tư sản

C. công nhân và tư sản

D. công nhân và nông dân

Đáp án: D – Đây chính là điểm hạn chế trong luận cương của Trần Phú so với Cương lĩnh.

 

Câu 6. Đại hội đại biểu lần thứ nhất Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra vào thời gian nào, ở đâu?

A. Tháng 6/1925 ở Hương Cảng ( Trung Quốc)

B. Tháng 2/1930 ở Hương Cảng ( Trung Quốc)

C. Tháng 10/1930 ở Thượng Hải ( Trung Quốc)

D. Tháng 3/1935 ở Ma Cao ( Trung Quốc)

Đáp án: C – tại đại hội này Trần Phú được bầu làm Tổng bí thư

 

Câu 7. Chính quyền Xô Viết  không thực hiện chính sách nào sau đây?

A. Thành lập các đội tự vệ đỏ và tòa án nhân dân.

B. Chia ruộng đất công cho dân cày, bãi bỏ một số loại thuế.

C. Mở lớp dạy chữ Quốc ngữ cho các tầng lớp nhân dân

D. Cho nhân dân thành lập các phường, hội tự do buôn bán, phát triển kinh tế.

Đáp án: D – Xô Viết Nghệ Tĩnh được coi là hình thức sơ khai của chính quyền công nông.

 

Câu 8: Nội dung nào không phải ý nghĩa lịch sử của phong trào cách mạng 1930 - 1931

A. Đảng Cộng sản Đông Dương được Quốc tế Cộng sản công nhận là một phân bộ độc lập.

B. Khẳng định đường lối đúng đắn của Đảng, quyền lãnh đạo của giai cấp công nhân.

C. Khối liên minh công - nông hình thành, công nhân và nông dân đoàn kết đấu tranh.

D. Quần chúng nhân dân đã đánh bại được những âm mưu thâm độc của kẻ thù.

Đáp án: D – Phong trào 1930 – 1931 chưa đánh bại được âm mưu của kẻ thù

 

Câu 9. Kết quả có ý nghĩa lớn nhất của phong trào cách mạng 1930 - 1931 là

A. khối liên minh công - nông được hình thành.

B. nhân dân lao động đã giành được chính quyền.

C. giáng đòn quyết liệt vào đế quốc Pháp và bọn phong kiến tay sai.

D. thành lập được chính quyền kiểu mới “của dân, do dân, vì dân”.

Đáp án: A -  Từ phong trào khối liên minh công – nông được hình thành, đảm nhận sứ mệnh lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

 

Câu 10. Vì sao phong trào cách mạng 1930 - 1931, được đánh giá là "cuộc tập dượt đầu tiên chuẩn bị cho Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công"?

A. Để lại nhiều bài học quí báu về công tác tư tưởng, về xây dựng khối liên minh công - nông và Mặt trận Dân tộc thống nhất.

B. Đảng Cộng sản Đông Dương giành được quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam.

C. Phong trào đã giáng một đòn quyết liệt vào bọn đế quốc và phong kiến tay sai.

D. Quần chúng lao động tiến hành khởi nghĩa vũ trang và giành thắng lợi.

Đáp án: A – Vì phong trào 1930 – 1931 đã để lại nhiều bài học kinh nghiệm quý báu cho cách mạng Việt Nam, lần đầu tiên Đảng lãnh đạo nhân dân đấu tranh

 

Câu 11. Sự kiện lịch sử nào dưới đây không tác động tới phong trào dân chủ 1936 – 1939?

A. Khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 – 1933.

B. Chủ nghĩa phát xít lên nắm quyền đầu những năm 30 của thế kỷ XX

C. Đại hội VII của Quốc tế cộng sản họp tại Maxcơva (tháng 7/1930).

D. Chính phủ Mặt trận nhân dân lên cầm quyền ở Pháp (tháng 6/1936).

 

Câu 12. Kẻ thù của cách mạng thế giới được Đại hội VII của Quốc tế cộng sản xác định đó là:

A. Chủ nghĩa phát xít.                            

B. Chủ nghĩa đế quốc.

C. Bọn phản động thuộc địa.

D. Chủ nghĩa thực dân..

 

Câu 13. Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam được Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng  Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) xác định, đó là:

A. Đánh đuổi đế quốc Pháp, giành độc lập dân tộc.

B. Đánh đuổi đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.

C. Chống phát xít, chống chiến tranh, giành độc lập dân tộc.

D. Chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

 

Câu 4. Mục tiêu đấu tranh của phong trào cách mạng thế giới 1936-1939….

A. ruộng đất, cơm áo, hòa bình.     

B. độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội.

C. giành dân chủ, bảo vệ hòa bình.

D. độc lập dân tộc và người cày có ruộng.

 

Câu 15. Để tập hợp lực lượng cách mạng giai đoạn 1936 – 1939, Đảng Cộng sản Đông Dương đã có chủ trương gì?

A. Thành lập mặt trận Việt Minh.

B. Thành lập Mặt trận tổ quốc Việt Nam.

C. Thành lập Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh.

D. Thành lập Mặt trận thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

 

Câu 16. Khẩu hiệu đấu tranh của thời kì cách mạng 1936-1939 là gi?

A. “Độc lập dân tộc” - “Người cày có ruộng”.

B. “Tịch thu ruộng đất của địa chủ chia cho dân cày”.

C. “Đánh đổ đê quốc Pháp - Đông Dương hoàn toàn độc lập”.

D. “Chống phát xít chống chiến tranh, đòi tự do dân chủ, cơm áo hòa bình”.

 

Câu 17. Lực lượng cách mạng tham gia phong trào dân chủ 1936 – 1939 là:

A. Công nhân và nông dân

B. Tư sản dân tộc, học sinh sinh viên và thợ thủ công.

C. Trung và tiểu địa chủ, nông dân, trí thức tiểu tư sản

D. Công nhân và nông dân, trí thức và dân nghèo thành thị.  

 

Câu 18. Một trong những bài học kinh nghiệm của phong trào dân chủ 1936 – 1939…

A. về chớp thời cơ trong cách mạng.

B. về xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

C. xây dựng khối liên minh công nông trí thức.

D. giành chính quyền và xây dựng chính quyền.

 

Câu 19. Cuộc đấu tranh công khai, hơp pháp trong những năm 1936-1939 thực chất là:

A. Một cao trào cách mạng dân tộc dân chủ.

B. Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.

C. Một cuộc đấu tranh giai cấp.

D. Một cuộc tuyên truyền vận động  chủ nghĩa Mác - Lênin.

 

Câu 20. Ý nghĩa của cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939 là:

A. Là cuộc tổng diễn tập lần thứ nhất của Đảng chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945.

B. Là cuộc tổng diễn tập lần thứ hai của Đảng chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám 1945.

C. Hình thành khối liên mình công nông, binh

D. Khẳng định vai trò lãnh đạo của Mặt trận Việt Minh

 

Câu 21. Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương tháng 11.1939 chủ trương thành lập

A. Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.

B. Mặt trận Dân chủ Đông Dương.

C. Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.

D. Mặt trận Việt Minh.

 

Câu 22. Hội nghị nào đánh dấu sự chuyển hướng chiến lược đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương 7/1936.

B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương 3/1938.

C. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương 11/1939.

D. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương 5/1941.

 

Câu 23. Hội nghị nào đã xác định hình thái cuộc khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa?

A. Hội nghị BCHTW Đảng Cộng sản Đông Dương 7/1936.

B. Hội nghị BCHTW Đảng Cộng sản Đông Dương 3/1938.

C. Hội nghị BCHTW Đảng Cộng sản Đông Dương 11/1939.

D. Hội nghị BCHTW Đảng Cộng sản Đông Dương 5/1941.

 

Câu 24. Chỉ thị “Sửa soạn khởi nghĩa” là của                               

A. Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. Tổng bộ Việt Minh.

C. Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân.

D. Cứu quốc quân.

 

Câu 25. Hội nghị nào đã hoàn chỉnh chủ trương chuyển hướng chiến lược đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?

A. Hội nghị BCHTW Đảng Cộng sản Đông Dương 7/1936.

B. Hội nghị BCHTW Đảng Cộng sản Đông Dương 3/1938.

C. Hội nghị BCHTW Đảng Cộng sản Đông Dương 11/1939.

D. Hội nghị BCHTW Đảng Cộng sản Đông Dương 5/1941.

 

Câu 26. Quân lệnh số 1 chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong toàn quốc là của

A. Mặt trận Việt Minh.

B. Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

C. Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

D. Chủ tịch Hồ Chí Minh.

 

Câu 27. Sự kiện lịch sử nào chứng tỏ Đảng ta hoàn chỉnh công việc chuẩn bị chủ trương đường lối cho cách mạng tháng Tám ?

A. Hội nghị trung ương tháng 11/1939.

B. Hội nghị trung ương 8 tháng 5/1941.

C. Hội nghị toàn quốc của Đảng (từ 13 đến 15/8/1945).

D. Đại hội quốc dân Tân Trào (từ 16 đến 18/8/1945).

 

Câu 28. Chỉ thị « Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta » ra đời trong hoàn cảnh nào ?

A. Ngay sau khi Nhật tiến vào Đông Dương.

B. Ngay thời điểm Nhật nổ súng đảo chính Pháp

C. Ngay sau khi Nhật nổ súng đảo chính Pháp.

D. Ngay khi quân Đồng minh vào Đông Dương.

 

Câu 29. Nội dung nào sau đây không thuộc về quá trình chuẩn bị trực tiếp của Đảng cho tổng khởi nghĩa cách mạng tháng Tám năm 1945 ?

A. Xây dựng lực lượng chính trị.

B. Xây dựng lực lượng vũ trang.

C. Xây dựng chính quyền mới.

D. Xây dựng căn cứ địa cách mạng.

 

Câu 30. Nội dung nào thể hiện sự sáng tạo của Đảng Cộng sản Đông Dương trong hội nghị tháng 5.1941?

A. Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

B. Xác định chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm.

C. Thành lập Mặt trận Việt Minh.

D. Tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất.

 

III.TÓM TẮT LÝ THUYẾT:  TUẦN 3 -  CHUYÊN ĐỀ 3

LỊCH SỬ VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1945 – 1954

Sau Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam Dân chủ Cộng Hòa đứng trước muôn vàn khó khăn như “ Ngàn cân treo sợi tóc”.

Sách lược khôn khéo của Đảng và chính phủ ta đã từng bước phân hóa kẻ thù để tập trung lực lượng đánh vào kẻ thù nguy hiểm nhất.

Cuộc kháng chiến toàn quốc chống Pháp lần thứ hai bùng nổ và Bác Hồ ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến ( 19 – 12 – 1946).

Chúng ta từng bước đánh bại các kế hoạch của Pháp: Rơ ve; Đờ lát; Kế hoạch Na va bằng các chiến dịch: Việt Bắc ( 1947), Biên giới Thu đông( 1950) và đỉnh cao là chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954.

Chiến dịch Điện Biên Phủ cùng với Hiệp định Giơ ne vơ đã buộc Pháp rút quân về nước công nhận độc lập của ba nước Đông Dương.

THỰC HÀNH CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ( Có hướng dẫn đáp án)

 

Câu 1. Khó khăn nào lớn nhất đưa chính quyền cách mạng nước ta sau ngày 2-9-1945 vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

A. Các tổ chức phản cách mạng ngóc dậy chống phá.

B. Nạn đói, nạn dốt đang đe doạ nghiêm trọng.

C. Âm mưu của quân Tưởng và quân Pháp.

D. Ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

Đáp án: B-Giành được độc lập mà dân không được ấm no, tự do hạnh phúc là chưa phải độc lập.

 

Câu 2. Trước ngày 6-3-1946, Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện sách lược gì?

A. Hòa với quân Tưởng để đánh quân Pháp.             

B. Hòa với quân Pháp để đuổi Tưởng về nước.

C. Hòa với Pháp và Tưởng để chuẩn bị lực lượng.

D. Tích cực chuẩn bị lực lượng để kháng chiến lâu dài.

Đáp án: A- hòa với Trung Hoa dân quốc để đánh Pháp là kẻ thù số một

Câu 3. Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Tạm ước 14 - 9 - 1946 với Chính phủ Pháp tại đâu?

A. Thành phố Đà Lạt.                                     

B. Phôngtenblô.

C. Pa-ri.                                                                      

D. Thủ đô Hà Nội.

Đáp án: B- tạm ước công nhận thêm một số quyền lợi về kinh tế văn hóa cho Pháp

 

Câu 4. Bằng việc kí Hiệp định Sơ bộ 6-3 và Tạm ước 14-9-1946, chúng ta đã đập tan âm mưu của

A. Đế quốc Mĩ cấu kết với   Tưởng.       

B. Đế quốc Pháp cấu kết   với Tưởng.

C. Tưởng cấu kết với Pháp.                             

D. Đế quốc Pháp cấu kết với Anh.

Đáp án: B-Pháp muốn thỏa hiệp với Trung Hoa dân quốc để chiếm Việt Nam

 

Câu 5. Một chế độ chính trị vững mạnh phải được xây đựng  trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, quân sự, là nhà nước của dân, do dân, vì dân là mục đích của

A. 10 chính sách của Việt Minh.

B. Tổng khởỉ nghĩa cách mạng tháng Tám 1945.

C. Tuyên ngôn độc lập 2-9-1945.

D. Tổng tuyển cử bầu quốc hội (6-1-1946).

 

Câu 6. Ý nghĩa chính trị của cuộc Tổng tuyển cử ngàỵ 6-1-1946 và việc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp?

A. Tạo cơ sở pháp lý vững chắc, nâng cao uy tín nước Việt Nam dân chủ cộng hòa.

B. Khơi dậy tinh thần yêu nước, làm thất bại âm mưu xuyên tạc, chia rẽ của kẻ thù.

C. Đưa đất nước thoát khỏi tình thế  ngàn cân treo sợi tóc.

D. Khẳng định Việt Nam là một quốc gia độc lập có chủ quyền.

Đáp án : A-Chúng ta cần phải có chính phủ để đón các nước đồng minh kéo vào

 

Câu 7. Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp nào là quan trọng nhất?

A. Lập hũ gạo tiết kiệm trong nhân dân.

B. Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói.

C. Phát động phong trào thi đua sản xuất .

D. Chia lại ruộng công cho nông dân.

Đáp án: C- Đẩy mạnh sản xuất với các khẩu hiệu “ Tấc đất tấc vàng”…

 

Câu 8. Biện pháp nào quan trọng nhất để chính quyền cách mạng kịp thời giải quyết khó khăn vể tài chính sau Cách mạng tháng Tám?

A. Dựa vào lòng nhiệt tình yêu nước của nhân dân.

B. Chính phủ kí sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam.

C. Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước .

D. Tiết  kiệm chi tiêu, kêu gọi nhân dân giúp đỡ.

Đáp án: A- Dựa vào lòng yêu nước yêu độc lập của nhân dân Việt Nam sau khi giành được độc lập, nhân dân rất hào hứng

 

Câu 9. Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh kêu gọi đồng bào thực hiện Tuần lễ vàng” “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?

A. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.

B. Quyên góp tiền, để xây dựng đất nước.

C. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.

D. Để hổ trợ việc giải quyết nạn đói cho nhân dân.

Đáp án: A- Để giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước sau năm 1945

 

Câu 10. Ý nghĩa của những kết quả đạt được trong việc giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn vể tài chính

A. Thể hiện được bản chất, tính ưu việt của chế độ mới.

B. Cổ vũ động viên nhân dân ta quyết tâm bảo vệ chính quyền cách mạng.

C. Chuẩn bị vật chất, tinh thần tiến tới cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

D. Giúp đất nước ta thoát khỏi muôn vàn khó khăn thử thách.

Câu 11. Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?

A. Bọn Việt quốc, Việt cách.

B. Đế quốc Anh.

C. Các lực lượng phản cách mạng trong nước.

D. Bọn Nhật đang còn tại Việt Nam.

Đáp án: B- Chính thực dân Anh đã hậu thuẩn cho Pháp quay trở lại xâm lược nước ta

Câu 12. Khi thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta mở đầu là cuộc chiến đấu

A. Sài Gòn - Chợ Lớn.                                          

B. Nam Bộ.

C. Trung Bộ.                                                        

D. Bến Tre.

Đáp án: A- Ngày 23-9-1945, Pháp đánh Sài Gòn mở đầu quá trình xâm lược nước ta lần thứ hai.

Câu 13. Lý do nào là quan trong nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

A. Tưởng dùng bọn tay sai Việt quốc, Việt cách để phá ta từ bên trong.

B. Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của Anh.

C. Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống 2 kẻ thù mạnh.

D. Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

Đáp án: C- Do chính quyền cách mạng mới được thành lập còn non yếu, chưa thể cùng lúc đánh với nhiều kẻ thù

Câu 14. Tại sao ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hoà hoãn nhân nhượng Pháp?

A. Vì quân Pháp được quân Anh hậu thuẫn.

B. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.

C. Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.

D. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.

Câu 15. Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Tưởng để chống Pháp sang hoà hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?

A. Quốc hội khoá I nhường cho Tưởng và tay sai một số ghế trong quốc hội.

B. Hiệp ước Hoa - Pháp được kí kết (28/12/946).

C. Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp  được kí kết (6-3-1946).

D. Tạm ước Việt - Pháp được kí kết (14-9-1946).

Câu 16. Vì sao ta kí với Pháp Hiệp định sơ bộ 6-3-1946?

A. Lực lượng ta còn yếu so với Pháp, tránh đụng độ nhiều kẻ thù một lúc.

B. Để nhanh chóng gạt 20 vạn quân Tưởng về nước.

C. Tranh thủ thời gian hoà hoãn củng cố và phát triển lực lượng .

D. Tạo điều kiện để ta chuẩn bị kháng chiến lâu dài.

Câu 17. Việc kí Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ

A. Sự mềm dẻo của ta trong việc phân hoá kẻ thù.

B. Đường lối chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta.

C. Sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.

D. Sự non yếu trong lãnh đạo của ta.                           ,

Câu 18. Diều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 có lợi thực tế cho ta?

A. Pháp công nhận Việt Nam dân chủ cộng hoà là 1 quốc gia tự do.

B. Pháp công nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.

C. Chính phủ ta thoả thuận cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng.

D. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

Câu 19. Để chống lại  2 kẻ thù Tưởng và Pháp, Đảng và Bác đã thực hiện nhiều chủ trương, biện pháp. Chủ trương biện pháp nào sau đây được xem đau đớn nhất để cứu vãn tình hình?

A. Để tay sai Tưởng được tham gia quốc hội và chính trị.

B . Dảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố giải tán sự thật là rút vào bí mật.

C.  Nhận tiêu tiền “Quan kim” “Quốc tệ” của Tưởng.

D.  Kí Hiệp định sơ bộ 6-3-1946, đồng ý cho Pháp ra miền Bắc thay thế Tưởng.

Câu 20. Tạm ước 14-9-1946 ta nhân nhượng cho Pháp một số vấn đề gì?

A. Một số quyền lợi về kinh tế và văn hoá.

B. Chấp nhận cho Pháp đưa 15000 quân ra Bắc.

C. Một số quyền lợi về chính trị, quân sự.

D. Một số quyền lợi về kinh tế, quân sự.

Câu 21.Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp lần thứ hai bùng nổ là do

A. Pháp bội ước và tiến công nước ta ở Nam Bộ, Trung Bộ, khiêu khích ở Hải Phòng, Hà Nội.

B. Pháp yêu câu chính phủ ta trao quyền quản lí đất nước cho chúng, nếu không chúng sẽ đánh.

C. Nhân dân ta có tinh thần yêu nước và căm thù thực dân Pháp xâm lược

D. Đảng ta kiên quyết lãnh đạo nhân dân ta đứng lên chống Pháp xâm lược

Câu 22. Những văn kiện nào sau đây mang nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược 1946-1954: 1. Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Hồ Chí Minh; 2.Tác phẩm kháng chiến nhất định thắng lợi của Tổng bí thư Trường Chinh; 3.Báo cáo bàn về cách mạng Việt Nam của Tổng bí thư Trường Chinh; 4.Chỉ thị Toàn dân kháng chiến của Ban thường vụ Trung ương Đảng.

A. 1,2,3,4

B. 1,2,3

C. 1,2,4

D. 2,3,4

Câu 23. Nội dung đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng  năm 1946-1954 là

A. lâu dài lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh mạnh,  toàn dân, toàn diện cả nước đánh giặc.

B. toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cách sinh, tranh thủ sự ủng hộ của quốc tế.

C. kết hợp chính trị, quân sự, ngoại giao, quốc phòng an ninh phối hợp nhiều lĩnh vực.

D. vừa đánh vừa đàm phán, kéo dài thời gian cho địch suy yếu để tiêu diệt.

 

Câu 24.Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 từ 12/1946 đến đầu năm 1947 có ý nghĩa gi?

A. Tiêu diệt một lực lượng quan trọng của địch.

B. Đánh bại âm mưu mở rộng xâm lược của Pháp.

C. Tạo điều kiện cho cả nước đi vào cuộc kháng chiến lâu dài.

D. Không cho Pháp tiến công lên Việt Bắc.

Câu 25.Âm mưu của thực dân Pháp khi mở chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947 là

A. theo chân bộ đội ta lên Việt Bắc để chấp nhận đánh nhau.

B. bao vây căn cử kháng chiến của quân ta.

C. đánh chiếm khu vực Việt Bắc và kết thúc chiến tranh.

D. tiêu diệt cơ quan lãnh dạo của ta để nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

Câu 26. Khi quân Pháp tiến công lên Việt Bắc ngày 7-10-1947, Đảng ta có chỉ thị

A. quyết tâm tiêu diệt quân Pháp

B. phải phá tan cuộc tấn công mùa đông của Pháp

C. phải phá tan vòng vây của Pháp để bảo vệ căn cứ địa.

D. phải chấp nhận đánh lâu dài với giặc Pháp.

Câu 27.Chiến thắng Việt Bắc thu đông 1947 có ý nghĩa như thế nào?

A. Buộc thực dân Pháp chuyển từ đánh nhanh tháng nhanh sang đánh lâu dài.

B. Quân ta làm chủ chiến trường chính ở Bắc Bộ, bộ đội ta lớn mạnh mọi mặt.

C. Căn cứ địa Việt Bắc được củng cố và mở rộng hơn bao giờ hết.

D. Ta có thể liên lạc với các nước XHCN anh em.

Câu 28. Nội dung nào không phải là mục đích khi ta mở chiến dịch Biên Giới thu đông 1950

A. Tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch.

B. Khai thông đường sang biên giới Trung Quốc và thế giới.

C. Mở rộng và củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

D. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh.

Câu 29.Mở đầu chiến dịch Biên Giới thu đông 1950 ta tiến công vào cứ điểm nào của quân Pháp?

A. Lạng Sơn.           

B. Thất Khê.              

C. Đông Khê.               

D. Cao Bằng

Câu 30.  Nội dung nào thể hiện ý nghĩa của chiến thắng Biên Giới thu đông 1950?

A. Quân Pháp bắt đầu đi từ thất bại này đến thất bại khác .

B. Cuộc kháng chiến của ta bước sang giai đoạn mới, ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính.

C. Từ đây quân ta nhận được sự giúp đỡ của cộng đồng quốc tế, cuộc kháng chiến của ta phát triển.

D. Bộ đội ta ngày càng trưởng thành và giành nhiều thắng lợi.

 

Câu 31: Sau chiến dịch Biên giới 1950, Mỹ ngày càng can thiệp sâu vào Đông Dương bằng cách:

A. ký với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương (12/1950).

B. tăng cường viện trợ cho Pháp và tay sai.

C. ký với Bảo Đại Hiệp ước kinh tế Việt – Mỹ (9/1951).

D. Tất cả các sự kiện trên.

Câu 32: Mục đích của Pháp – Mỹ trong việc đề ra kế hoach Đờ Lát đơ Tatxinhi là:

A. nhằm nhanh chóng kết thúc thắng lợi cuộc chiến tranh.

B. xây dựng lực lượng cơ động chiến lược.

C. xây dựng phòng tuyến công sự.

D. đánh phá hậu phương của ta

Câu 33: Nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam trong Báo cáo “Bàn về cách mạng Việt Nam” của Tổng Bí thư Trường Chinh trình bày tại Đại hội đại biểu lần thứ 2 của Đảng (2/1951)  là gì?

A. Đánh đuổi bọn đế quốc xâm lược, dành độc lập, thực hiện “người cày có ruộng”.

B. Đánh đổ đế quốc phong kiến, làm cách mạng dân tộc dân chủ

C. Đánh đổ thực dân Pháp giành độc lập dân tộc

D. Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của Pháp có đế quốc Mĩ giúp sức

Câu 34: Đại hội đại biểu lần thứ 2 của Đảng (2/1951) quyết định lấy tên Đảng là:

A. Đảng Cộng sản Việt Nam.

B. Đảng Lao động Việt Nam

C. Đảng Cộng sản Đông Dương.

D. Đảng Việt Minh

Câu 35: Hồ Chí Minh được bầu làm Chủ tịch Đảng ở Đại hội Đảng lần thứ mấy?

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

Câu 36. Là mốc đánh dấu bước trưởng thành của đảng trong quá trình lãnh đạo, đánh dấu bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống Pháp, là “Đại hội kháng chiến thắng lợi”. Đó là ý nghĩa của:

A. Hội nghị thành lập Đảng (3-2-1950)

B. Hội nghị lần thứ nhất của Đảng (10-1930)

C. Đại hội lần thứ I của Đảng (1935)

D. Đại hội lần thứ II Của Đảng (2-1951)

Câu 37: Ngày 11-3-1951 Hội nghị Đại biểu của nhân dân ba nước Đông Dương đã thành lập tổ chức nào?

A. Liên minh Việt-Miên-Lào               

B. Mặt trận Việt-Miên-Lào                  

C. Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào

D. Mặt trân thống nhất Việt-Miên-Lào

Câu 38: Để bồi dưỡng sức dân trước hết là sức dân, đầu 1953 Đảng và Chính phủ đã có chủ trương gì?

A. Chấn chỉnh chế độ thuế khóa

B. Cuộc vận động lao động sản xuất, thực hành tiết kiệm

C. Xây dựng nền tài chính, ngân hang, thương nghiệp

D. Phát động quần chúng triệt để giảm tô và cải cách ruộng đất

Câu 39: Từ năm 1951 đến 1952, về chính trị có sự kiện nào tăng cường hơn nữa tình đoàn kết của 3 nước trên bán đảo Đông Dương?

A. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (2-1951)

B. Đại hội thống nhất Việt Minh-Liên Việt (3-3-1951)

C. Hội nghị thành lập “Liên minh nhân dân Việt-Miên-Lào”

D. Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần thứ II (1-5-1952)

Câu 40: Câu nói: “Kháng chiến hóa văn hóa và văn hóa hóa kháng chiến” là câu nói của:

A. Hồ Chí Minh

B. Trường Chinh

C. Phạm Văn Đồng

D. Tôn Đức Thắng

Câu 41. Âm mưu mới của Pháp – Mĩ ở Đông Dương trong Đông – Xuân 1953-1954 thể hiện qua

A. Kế hoạch Nava.

B. Kế hoạch Bôlae.

C. Kế hoạch Rơve.

D. Kế hoạch Đờ Lát đơ Tátxinhi.

Câu 42.  Một trong những khó khăn khi Pháp- Mĩ thực hiện kế hoạch Nava là

A. xây dựng lực lượng cơ động chiến lược.

B. thực hiện tiến công chiến lược quy mô lớn.

C. tập trung và phân tán lực lượng.

D. tạo thế và lực mạnh trên chiến trường.

Câu 43. Nội dung lúc đầu chưa được đề cập trong kế hoạch Nava là

A. xây dựng Điện Biên Phủ thành tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương.

B. Tập trung quân cơ động ở đồng bằng Bắc Bộ là 44 tiểu đoàn.

C. Mở rộng hoạt động thổ phỉ, biệt kích ở vùng núi, biên giới.

D. Mở cuộc tấn công lớn vào vùng giáp Ninh Bình, Thanh Hóa.

Câu 44. “Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu”, là phương hướng chiến lược của ta trong

A. chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

B. chiến dịch Hòa Bình đông – xuân 1951- 1952.

C. cuộc Tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953- 1954.

D. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

Câu 45. Chiến thắng của cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953- 1954 có ý nghĩa như thế nào?

A. Làm phá sản kế hoạch Nava, đưa cuộc kháng chiến sang giai đoạn mới.

B. Khai thông con đường liên lạc của ta với các nước xã hội chủ nghĩa.

C. Tạo thế và lực cho quân ta mở cuộc tiến công quyết định tại Điện Biên Phủ.

D. Tạo điều kiện để quân ta giành thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ.

Đáp án: C- Chuẩn bị về vật chất và tinh thần cho quân ta mở trận quyết định ĐBP

Câu 46 . Đợt tiến công đầu tiên từ ngày 13 đến ngày 17/3/1954 trong chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra ở đâu ?

A. Trung tâm Mường Thanh.

B. Phân khu phía Bắc.

C. Phân khu phía Nam.

D. Phía Đông Mường Thanh.

Đáp án: B – trận Điện Biên Phủ diễn ra trong 3 đợt và kéo dài đến ngày 7 – 5 -1954

Câu 47. Trung ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ vì

A. Điện Biên Phủ là vị trí quan trọng, bên nào nắm giữ vùng này bên đó làm chủ Đông Dương.

B. Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh nhất ở Đông Dương, nên có ý nghĩa thế giới sâu sắc.

C. Điện Biên Phủ là khâu chính của kế hoạch Nava, là trận đánh quyết định của hai bên.

D. Điện Biên Phủ là vùng núi, phát huy được lợi thế của quân đội ta.

Đáp án:C- Điện Biên Phủ từ chỗ không nằm trong kế hoạch Na va nay trở thành trọng điểm của kế hoạch này. Đây là trận quyết chiến chiến lược.

Câu 48. Chiến thắng quân sự được coi là “ một cột mốc chói lọi bằng vàng của lịch sử”, buộc thực dân Pháp phải kí hiệp định Giơnevơ về chấm dứt chiến tranh xâm lược Đông Dương là

A. chiến thắng Việt Bắc thu – đông 1947

B. chiến thắng Biên giới thu – đông 1950.

C. chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

D. chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972.

Đáp án: C- chiến thắng Điện Biên Phủ vang khắp toàn cầu

Câu 49. Theo hiệp định Giơnevơ về Đông Dương, ở Việt Nam quân đội nhân dân Việt Nam và quân đội Pháp tập kết ở hai miền Nam-Bắc, lấy giới tuyến quân sự tạm thời theo

A. vĩ tuyến 14.

B. vĩ tuyến 15.

C. vĩ tuyến 16.

D. vĩ tuyến 17.

Đáp án: D – vĩ tuyến 17, dọc sông Bến Hải của tỉnh Quảng Trị làm ranh giới

Câu 50. Quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam được ghi nhận trong hiệp định Giơnevơ (21/7/1954) là

A. một quốc gia tự do , có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng.

B. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam.

C. chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

D. độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam, Lào, Campuchia.

D. Nguyễn Văn Linh.

 

CHUYÊN ĐỀ VỀ LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1919-2000

Hội nghị Ianta ( 2- 1945) và những quyết định của Hội nghị Ianta đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới: Trật tự hai cực Ianta.

Tổ chức Liên Hợp Quốc ra đời nhằm thực hiện mục đích duy nhất đó là duy trì hòa bình và an ninh thế giới sau chiến tranh.

Liên Xô là nước chịu tổn thất nặng nề nhất sau chiến tranh. Với tinh thần quả cảm, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng, nhất là trở thành nước công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới sau Mĩ.

Sự khủng hoảng dẫn đến sụp đỗ của Chủ nghĩa Xã hội ở Liên Xô và Đông Âu có tác động rất lớn đến các nước trên thế giới.

Sự ra đời của nước Cộng Hòa nhân dân Trung Hoa và công cuộc đổi mới bắt đầu từ năm 1978.

Tổ chức ASEAN của khu vực Đông Nam Á

THỰC HÀNH TRẮC NGHIỆM ( có hướng dẫn đáp án)

Câu 1. APEC là tên viết tắt của tổ chức nào/

a.Hiệp hội các nước Đông Nam Á                 b.Diễn đàn hợp tác kinh tế

c.Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dương                       d. Tổ chức thương mại.

Đáp án: C – Diễn đàn này vừa tổ chức họp ở Đà Nẵng vào tháng 11-2017

Câu 2. Mĩ phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên Xô và nước XHCN vào thời gian nào?

A. Tháng 9/1947            B. Tháng 2/1945              C. Tháng 7/1949             D. Tháng 3/1947.

Đáp án: D – Với sự ra đời của chủ nghĩa Tởuman

Câu 3. Để phát triển khoa học kĩ thuật, Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?

A.  Chủ yếu mua bằng phát minh của nước ngoài.

B. Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật.

C. Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển.

D. Tập trung nghiên cứu khoa học kỹ thuật

Đáp án: A – Nhật Bnar ít đầu tư nghiên cứu mà chủ yếu mua bằng của nước ngoài

Câu 4. Trụ sở của Liên Hợp Quốc ở đâu?

A. Oasinhtơn (Mĩ)          B. Luân Đôn (Anh)           C. Pari (Pháp).              D. Niu Oóc (Mĩ)

Đáp án: D – Chính thức thành lập ngày 24 -10 -1945

Câu 5. Tại sao gọi là "Trật tự 2 cực Ianta"?

A. Mĩ và Liên Xô phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho 2 phe: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa.

B. Thế giới đã xảy ra nhiều cuộc xung đột, căng thẳng.

C. Tất cả đều đúng.

D. Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và phạm vi đóng quân ở châu Á và châu Âu.

Đáp án: A – hệ quả của hội nghị Ianta tháng 2 - 1945

Câu 6. Cuộc cách mạng đã đưa Ấn Độ trở thành cường quốc xuất khẩu phần mềm là:

A. Cách mạng dận tộc dân chủ.           B. Cách mạng trắng

C. Cách mạng xanh                            D. Cách mạng chất xám

Đáp án: C - ở Ấn Đọ còn có cuộc Cách mạng trong nông nghiệp

Câu 7. Những quốc gia Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 là:

A. Campuchia, Malaixia, Brunây.             B. Miến Điện, Việt Nam, Philippin.

C. Inđônêxia, Xingapo, Malaixia.              D. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.

Đáp án: D – Đã sắp xếp theo thứ tự thời gian

Câu 8. Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

A. Kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

B. Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học - công nghệ.

C. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

D. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất.

Đáp án: C – Khoa học trỏ thành lực lượng sản xuất trực tiếp

Câu 9. Sau chiến tranh, nước nào chiếm đóng Nhật Bản

A. Pháp.             B. Anh.                 C. Mỹ.                          D. Đức

Đáp án: C – Mỹ còn chiếm đóng Nam Triều Tiên và tây Đức

Câu 10. Tổ chức liên kết chính trị - kinh tế được đánh giá lớn nhất hành tinh là:

A. ASEAN         B. Liên hợp quốc   C. Liên minh Châu Âu      D. WTO

Đáp án: C – liên minh châu Âu gọi tắt là EU

Câu 11. Ý nghĩa của những thành tựu cơ bản trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1945-1975)?

A. Làm đảo lộn chiến lược tòan cầu của Mỹ

B. Nâng cao vị thế Liên Xô trên trường quốc tế, thúc đẩy phong trào cách mạng thế giới.

C. Thể hiện tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội.

D. Tất cả các câu trên đều đúng.

Đáp án: D – Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới sau Mĩ

Câu 12. Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật lần thứ hai đã gây những hậu quả tiêu cực đến đời sống của con người:

A. Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm nặng.

B. Đưa con người trở về nền văn minh nông nghiệp.

C. Cơ cấu dân cư thay đổi, lao động công nông giảm đi, lao động dịch vụ và trí óc tăng lên.

D. Tất cả các câu trên đều đúng.

Câu 13. Ba con rồng kinh tế ở khu vực Đông Bắc Á là:

A. Xingapo, Hàn Quốc, Nhật Bản                 B. Hàn Quốc, Hồng Công, Đài Loan.

C. Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc            D. Hàn Quốc, Triều Tiên, Đài Loan

Đáp án: B – Cùng với Xingapo à con rồng thứ tư

Câu 14. Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện:

A. Định ước Henxinki năm 1975.

B. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)

C. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991).

D. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) năm 1972.

Đáp án: B- Tháng 12 -1989, Xô – Mĩ tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

Câu 15. Quan hệ giữa Việt Nam với EU chính thức được thiết lập khi nào?

A. Năm 1997.           B. Năm 1980               C. Năm 1989                D. Năm 1990

Đáp án: D – Từ 1990, EU thiết lập quan hệ với Việt Nam.

Câu 16. Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc chiến tranh lạnh là:

A. Các nước phải chi một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.

B. Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.

C. Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

D. Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

Câu 17. Nền tảng chính sách đối ngoại của Nhật Bản từ năm 1951 đến năm 2000 là:

A. Cải thiện quan hệ với Liên Xô.           B. Hướng về các nước châu Á.

C. Liên minh chặt chẽ với Mĩ.                D. Hướng mạnh về Đông Nam Á.

Câu 18. Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi. Vì sao?

A. Tất cả các nước châu Phi đêu giành được độc lập.

B. Có 17 nước ở châu Phi giành được độc lập.

C. Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi.

D. Hệ thống thuộc địa của đế quốc lần lượt tan rã.

Câu 19. Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về cơ bản của chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó ở châu Phi:

A. Năm 1962 Angiêri giành được độc lập.

B. Năm 1994 Nen-xơn Manđêla trở thành tổng thống da đen đầu tiên ở Nam Phi.

C. 11/11/1975 nước cộng hòa nhân dân Angôla ra đời.

D. Năm 1960 "Năm châu Phi".

Câu 20:Thực dân Anh chia Ấn Độ thành 2 quốc gia dựa trên cơ sở nào?

a.Kinh tế         b. Văn hóa                   c.Tôn giáo                   d.Đạo Hồi

 

LÝ THUYẾT CHUYÊN ĐỀ 6

LỊCH SỬ THẾ GIỚI (tiếp theo)

Sau chiến tranh thế giới thứ hai Mĩ trở thành trung tâm kinh tế tài chính số 1 thế giới. Dựa vào đó, Mĩ đề ra chiến lược toàn cầu với mưu đồ làm bá chủ thế giới.

Sự ra đời của chủ nghĩa Tơruman, khối quân sự NaTo và khối Vác sa va đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực- hai phe trên thế giới.

Thế giới cũng hình thành 3 trung tâm kinh tế: Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu.

Chiến tranh lạnh chấm dứt. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện, đòi hỏi các quốc gia phải thay đổi chiến lược phát triển cho phù hợp với tình hình mới.

Sự bùng nổ của cuộc Cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại và những hệ lụy mà nhân loại sẽ phải đối mặt trong tương lai.

 

THỰC HÀNH CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ( Có hướng dẫn đáp án)

Câu 1. Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ la tinh được mệnh danh là "Lục địa bùng cháy"?

A. Các nước đế quốc dùng Mĩ la tinh làm bàn đạp tấn công vào nước Mĩ.

B. Ở đây thường xuyên xãy ra cháy rừng.

C. Ở đây có cuộc cách mạng Cuba nổ ra và giành thắng lợi.

D. Ở đây đã bùng nổ cuộc đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ rất mạnh mẽ.

Đáp án: D – tiêu biểu nhất là sự đời của nhà nước Cộng Hòa CuBa

Câu 2. Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của:

A. Quá trình thống nhất thị trường thế giới.               B. Cuộc cách mạng khoa học – công nghệ.

C. Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.    D. Sự ra đời các công ty xuyên quốc gia.

Đáp án: B – Xu thế này xuất hienj từ những năm 80

Câu 3. Nguyên nhân cơ bản quyết định sự phát triển của nền kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thứ hai:

A. Áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật.     B. Tác dụng của những cải cách dân chủ

C. Truyền thống "Tự lực tự cường"                        D. Biết xâm nhập thị trường thế

Giới

Đáp án: C - Ở Nhật Bản, con người được coi là vốn quý nhất

Câu 4. Thời gian thành lập nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa:

A.Tháng 10 - 1951.      B. Tháng 10 – 1948       

C.Tháng 10-1950           D. Tháng 10 - 1949 

Đáp án: D- Sự ra đời của nước Cộng hòa nhân dân trung Hoa có ý nghĩa rất lớn đói với phe Xã hội chủ nghĩa              

Câu 5. Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ?

A. Khống chế các nước khác.                      B. Duy trì hòa bình an ninh thế giới.

C. Ủng hộ phong trào cách mạng thế giới      D. Mở rộng lãnh thổ.

Đáp án: B – Mĩ muốn sử dụng sức mạnh của mình để thống trị thế giới

Câu 6. Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước ĐNA sau chiến tranh thế gới thứ 2 là gì?

A. Sự ra đời khối ASEAN.

B. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.

C. Ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Châu Á & EU.

D. Nhiều nước có tốc độ phát triển khác nhau.

Đáp án: B – sau chiến tranh, hầu hết các nước đã giành được độc lập.

Câu 7. Nhiệm vụ của Hội đồng bảo an Liên Hiệp Quốc là?

A. Chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

B. Giải quyết mọi công việc hành chính của Liên Hiệp Quốc.

C. Giải quyết kịp thời vấn đề bức thiết của nhân loại: nạn đói, bệnh tật, ô nhiễm môi trường

D. Tất cả các nhiệm vụ trên.

Đáp án: A – Duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Câu 8. Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc "Chiến tranh lạnh"?

A. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman.

B. Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ.

C. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven.

D. Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan.

Đáp án: A – thông điệp của tổng thống Towowrruman tháng 3-1947

Câu 9. "Kế hoạch Mác – san" (1947) còn được gọi là?

A. Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu

B. Kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu.

C. Kế hoạch khôi phục châu Âu

D. Kế hoạch phục hưng châu Âu

Đáp án: D – muốn lôi kéo các nước châu Âu theo phe của Mĩ để chống LX.

Câu 10. Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc ở nước nào của châu Phi:

A. Angiêri.                   B. Ai Cập                    C. Angôla                       D. Tuynidi

Đáp án: A

 

Câu 11. Mĩ trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới trong thời gian nào của thế kỉ XX?

A. Thập niên 70 - 80.       B. Thập niên 60 - 70.    

C. Thập niên 50 - 60.       D. Thập niên 40 - 50.

Đáp án: C – từ những năm 70 đã xuất hiện Tây Âu, Nhật Bản

Câu 12. Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian:

A. Ngày 8-8-1967           B. Ngày 8-8-1977          

C. Ngày 8-8-1987           D. Ngày 8-8-1997.

Đáp án: A – ra đời tại Băng cốc Thái Lan gồm 5 nước.

Câu 13. Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh là:

A. Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất.

B. Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái.

C. Giữa thập niên 70 (thế kỉ XX), sản lượng công nghiệp của Liên Xô chiếm khoảng 20% tổng sản lượng công nghiệp của toàn thế giới.

D. Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.

Đáp án: C- Tạo thế cân bằng giữa XHCN và TBCn

Câu 14. Lí do Mĩ đạt được nhiều thành tựu rực rỡ về khoa học - kĩ thuật:

A. Mĩ là nước khởi đầu cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai.

B. Mĩ chủ yếu là mua bằng phát minh.

C. Nhiều nhà khoa học lỗi lạc trên thế giới đã sang Mĩ, nhiều phát minh khoa học được nghiên cứu và ứng dụng tại Mĩ.

D. Chính sách Mĩ đặc biệt quan tâm phát triển khoa học - kĩ thuật, coi đây là trung tâm chiến lược để phát triển đất nước.

Đáp án: D – tàm nhìn chiến lược của giới cầm quyền Mĩ

Câu 15. Ba trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới hình thành vào thập niên 70 của thế kỉ XX là:

A. Mĩ - Anh - Pháp.                           B. Mĩ - Đức - Nhật Bản.

C. Mĩ - Tây Âu - Nhật Bản.               D. Mĩ - Liên Xô - Nhật Bản.

Câu 16. Sau khi giành được độc lập, nhóm các nước sáng lập ASEAN đã thực hiện chiến lược kinh tế:

A. Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu                B. Xây dựng cơ sở vật chất cho chủ nghĩa xã hội

C. Công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo.    D. Đổi mới nền kinh tế.

Câu 17. Mục tiêu bao trùm trong chính sách đối ngoại của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Thực hiện chiến lược toàn cầu phản cách mạng.

B. Xâm lược các nước ở khu vực Châu Á

C. Lôi kéo các nước Tây Âu vào khối NATO

D. Bao vây, tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 18. Khu vực Đông Bắc Á sau chiến tranh thế giới thứ hai, có sự biến đổi trên lĩnh vực nào?

A. Chính trị             B. Kinh tế - Chính trị      C. Kinh tế              D. Kinh tế - Xã hội.

Câu 19. Chính sách đối ngoại của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới thứ hai:

A. Hòa bình, tích cực ủng hộ phong trào cách mạng thế giới

B. Kiên quyết chống lại các chính sách gây chiến của Mỹ.

C. Hòa bình, trung lập

D. Tích cực ngăn chặn vũ khí có nguy cơ hủy diệt loài người

Câu 20. Mĩ bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào thời điểm nào?

A. Năm 1976.         B. Năm 1995.               C. Năm 2006.         D. Năm 1978.

 

 

                                               

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

   :: Các tin khác

 
Điện thoại : 0511.3691445 - 0511.3656697 * Email: quangtrung.thpt@yahoo.com
* - Website: thptquangtrung.vn * Website : thpt-quangtrung-danang.edu.vn